Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Posts Tagged ‘chỉnh lưu’

Đo kiểm tra cầu Đi ốt chỉnh lưu (không cắm điện)

  • Chỉnh đồng hồ ở thang X 1 Ω
  • Đo vào hai đầu các đi ốt, đảo chiều que đo- Nếu đo thấy một chiều lên kim, đảo chiều que đo thấy không lên kim => là đi ốt tốt
    - Nếu cả hai chiều đo kim lên hết thang đo (=0Ω ) là đi ốt bị chập
    - Nếu cả hai chiều đo không lên kim => là đi ốt bị đứt

Đo kiểm tra các đi ốt trong cấu đi ốt chỉnh lưu

Kết quả đo ở trên cho thấy.
- Đi ốt D1 bình thường
- Đi ốt D2 bị chập
- Đi ốt D3 bị đứt

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

1 – Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều

1.1 – Bộ nguồn trong các mạch điện tử .

Trong các mạch điện tử của các thiết bị như
Radio -Cassette, Âmlpy, Ti vi mầu, Đầu VCD v v… chúng sử dụng
nguồn một chiều DC ở các mức điện áp khác nhau, nhưng ở ngoài zắc cắm
của các thiết bị này lại cắm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz ,
như vậy các thiết bị điện tử cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn
xoay chiều ra điện áp một chiều , cung cấp cho các mạch trên, bộ phận
chuyển đổi bao gồm :

  • Biến áp nguồn : Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v …
  • Mạch chỉnh lưu : Đổi điện AC thành DC.
  • Mạch lọc Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.
  • Mạch ổn áp : Giữ một điện áp cố định cung cấp cho tải tiêu thụ

Sơ đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.

1.2 – Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ .

Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng
một Diode mắc nối tiếp với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương =>
Diode được phân cực thuận do đó có dòng điện đi qua diode và đi qua
tải, ở chu kỳ âm , Diode bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải.

Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.

1.3 Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu)
như hình dưới.

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ .

  • Ở chu kỳ dương ( đầu dây phía trên dương, phía dưới âm)
    dòng điện đi qua diode D1 => qua Rtải => qua diode D4 về đầu dây
    âm

  • Ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều ( đầu
    dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải =>
    qua D3 về đầu dây âm.

  • Như vậy cả hai chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tải.

2 – Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp

2.1 – Mạch lọc dùng tụ điện.

Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp
nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được
vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các
tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn µF vào sau cầu Diode
chỉnh lưu.

Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu
trong hai trường hợp có tụ và không có tụ

  • Sơ đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và không có tụ lọc.

  • Khi công tắc K mở, mạch chỉnh lưu không có tụ lọc tham gia , vì vậy điện áp thu được có dạng nhấp nhô.

  • Khi công tắc K đóng, mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham gia
    lọc nguồn , kết quả là điện áp đầu ra được lọc tương đối phẳng, nếu tụ
    C1 có điện dung càng lớn thì điện áp ở đầu ra càng bằng phẳng, tụ C1
    trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài ngàn µF .

Minh hoạ : Điện dụng của tụ lọc càng lớn
thì điện áp đầu ra càng bằng phẳng.

  • Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc mà không có tải
    hoặc tải tiêu thụ một công xuất không đáng kể so với công xuất của biến
    áp thì điện áp DC thu được là DC = 1,4.AC

2.2 – Mạch chỉnh lưu nhân 2 .

Sơ đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2

  • Để trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta phải dùng
    hai tụ hoá cùng trị số mắc nối tiếp, sau đó đấu 1 đầu của điện áp xoau
    chiều vào điểm giữa hai tụ => ta sẽ thu được điện áp tăng gấp
    2 lần.

  • Ở mạch trên, khi công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường .

  • Khi công tắc K đóng, mạch trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta thu được điện áp ra tăng gấp 2 lần.

3 – Mạch ổn áp cố định

3.1 – Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.

.

Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung cấp
cho mạch dò kênh trong Ti vi mầu

  • Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và gim
    trên Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò
    kệnh
  • Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện
    trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng
    mà Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0
  • Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho giá trị R1 , gọi dòng điện này là I1 ta có

I1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500 ~ 10mA

Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz ≤ 25 mA

3.2 – Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp .

Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có ưu
điểm là đơn giản nhưng nhược điểm là cho dòng điện nhỏ ( ≤ 20mA ) . Để
có thể tạo ra một điện áp cố định nhưng cho dòng điện mạnh hơn nhiều
lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như sơ đồ dưới
đây.

Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại

  • Ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể thay đổi và còn
    gợn xoay chiều nhưng điện áp tại điểm B không thay đổi và tương
    đối phẳng.

  • Nguyên lý ổn áp : Thông qua điện trở R1 và Dz gim
    cố định điện áp chân B của Transistor Q1, giả sử khi điện áp chân
    E đèn Q1 giảm => khi đó điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và ngược lại …

  • Mạch ổn áp trên đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng
    rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LA78.. để thay thế
    cho mạch ổn áp trên, IC LA78.. có sơ đồ mạch như phần mạch có mầu xanh
    của sơ đồ trên.

IC ổn áp họ
LA78..
IC ổn áp LA7805

  • LA7805 IC ổn áp 5V

  • LA7808 IC ổn áp 8V

  • LA7809 IC ổn áp 9V

  • LA7812 IC ổn áp 12V

Lưu ý :
Họ IC78.. chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC trong
mạch thì U in > Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác
dụng.

3.3 – Ứng dụng của IC ổn áp họ 78..

IC ổn áp họ 78.. được dùng rộng rãi trong các bộ
nguồn , như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v
v…

Ứng dụng của IC ổn áp LA7805 và
LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD

4 – Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)

4.1 – Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .

Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .

* Một số đặc điểm của mạch ổn áp có hồi tiếp :

  • Cung cấp điện áp một chiều ở đầu ra không đổi trong hai
    trường hợp điện áp đầu vào thay đổi hoặc dòng tiêu thụ của tải thay đổi
    , tuy nhiên sự thay đổi này phải có giới hạn.

  • Cho điện áp một chiều đầu ra có chất lượng cao, giảm thiểu được hiện tượng gợn xoay chiều.

* Nguyên tắc hoạt động của mạch.

  • Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra thông qua một cầu phân áp tạo ra ( Ulm : áp lấy mẫu)

  • Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy một mức điện áp cố định (Uc : áp chuẩn )

  • Mạch so sánh sẽ so sánh hai điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Uc để tạo thành điện áp điều khiển.

  • Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển,
    sau đó đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn công xuất theo hướng
    ngược lại, nếu điện áp ra tăng => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh
    => đèn công xuất dẫn giảm =>điện áp ra giảm xuống . Ngược lại nếu
    điện áp ra giảm => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công
    xuất lại dẫn tăng => và điện áp ra tăng lên =>>
    kết quả điện áp đầu ra không thay đổi.

4.2 – Phân tích hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung

Điện áp đầu vào còn gợn xoay chiều Điện áp đầu ra bằng phẳng

Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng .

* Ý nghĩa các linh kiện trên sơ đồ.

  • Tụ 2200µF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chỉnh
    lưu 18V , đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có
    thể tăng giảm khoảng 15%.

  • Q1 là đèn công xuất nguồn cung cấp dòng điện chính cho
    tải , điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có giá trị
    12V cố định .

  • R1 là trở phân dòng có công xuất lớn ghánh bớt một phần dòng điện đi qua đèn công xuất.

  • Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2 .

  • Diode zener Dz và R4 tạo một điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.

  • Q2 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp sai lệch => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1.

  • R3 liên lạc giữa Q1 và Q2, R2 phân áp cho Q1

* Nguyên lý hoạt động .

  • Điện áp đầu ra sẽ có xu hướng thay đổi khi Điện áp đầu vào thay đổi, hoặc dòng tiêu thụ thay đổi.

  • Giả sử : Khi điện áp vào tăng => điện áp ra
    tăng => điện áp chân E đèn Q2 tăng nhiều hơn chân B ( do có Dz gim
    từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn Ulm chỉ lấy một phần Ura ) do đó UBE
    giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm
    xuống. Tương tự khi Uvào giảm, thông qua mạch điều chỉnh => ta lại
    thu được Ura tăng. Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất
    nhanh khoảng vài µ giây và được các tụ lọc đầu ra loại bỏ, không làm
    ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều => kết quả là điện áp
    đầu ra tương đối phẳng.

  • Khi điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu thay đổi,
    độ dẫn đèn Q2 thay đổi , độ dẫn đèn Q1 thay đổi => kết quả là điện
    áp ra thay đổi, VR1 dùng để điều chỉnh điẹn áp ra theo ý muốn .

4.3 – Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.

Sơ đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính
trong Ti vi mầu nội địa Nhật .

  • C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.

  • C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.

  • Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu ULM

  • R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Uc

  • R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1

  • R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất lớn .

  • Q3 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai

  • Khuếch đại điện áp dò sai

  • Q1 đèn công xuất nguồn

  • => Nguồn làm việc trong dải điện áp vào có thể thay đổi 10%, điện áp ra luôn luôn cố định .

Bài tập : Bạn đọc hãy phân tích nguyên
lý hoạt động của mạch nguồn trên.

Nguon: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V
1 – Mach lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V

  • Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp 220V AC thành 300V DC

    Chú thích sơ đồ trên:
    - Tụ CX, cuộn dây L và các tụ CY có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường điện AC 220V
    - Công tắc tắt mở điện áp chính trên bộ nguồn (S1.1 và S1.2)
    - F1 là cầu chì bảo vệ trong trường hợp bị chập tải 300V DC hoặc chập các đi ốt chỉnh lưu
    - TR1 là điện trở hạn dòng, hạn chế bớt dòng điện nạp vào tụ khi mới cắm điện
    - Tụ C46, cuộn dây L1 và tụ C27A có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường dây điện AC220V, đây là mạch lọc thứ hai nhằm lọc triệt để nhiễu không cho lọt vào trong bộ nguồn.
    - Cầu đi ốt chỉnh lưu D1 có chức năng đổi điện AC thành DC, tuy nhiên nếu chưa có tụ lọc thì điện DC có dạng nhấp nhô.
    - Tụ C3 và C4 mắc nối tiếp để lọc cho điện áp DC bằng phẳng, đồng thời người ta sử dụng hai tụ hoá mắc nối tiếp để có thể nhân đôi điện áp DC khi đầu vào sử dụng điện áp 110V DC, để nhân đôi điện áp DC người ta chỉ cần đấu chập một đầu điện áp AC vào điểm giữa của hai tụ lọc (ở trên người ta dùng công tắc 115/230V)
    - Hai điện trở R3 và R4 đều có trị số là 330K có tác dụng giữ cho điện áp rơi trên hai tụ hoá được cân bằng, mỗi tụ có điện áp là 150V.

    Các linh kiện của mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu AC – DC trên sơ đồ nguyên lý và trên vỉ máy

2 – Giải đáp những câu hỏi liên quan đến mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu.

  1. Câu hỏi 1 – Mạch lọc nhiễu có quan trọng không, vì sao một số nguồn chúng bị đấu tắt ?Trả lời:
    - Mạch lọc nhiễu là mạch lọc bỏ can nhiễu bám theo đường điện AC, từ đó làm tăng chất lượng của bộ nguồn, nhưng mạch lọc nhiễu không tham gia vào hoạt động của nguồn, trên các bộ nguồn chất lượng thấp thì mạch lọc nhiễu thường bị đấu tắt.
    - Trên các bộ nguồn chất lượng cao thường có mạch lọc nhiễu, tuy nhiên bạn có thể bỏ đi và đấu tắt mà nguồn vẫn hoạt động được.
    - Mạch lọc nhiễu còn có tác dụng chống xung điện do sét đánh vào đường điện lưới, không để chúng lọt vào trong làm hỏng linh kiện.

  2. Câu hỏi 2 – Cầu chì AC có tác dụng gì. tại sao nguồn của tôi đứt cầu chì thì thường bên trong nguồn có linh kiện bị hỏng, bị chập, vậy nó bảo vệ cái gì ?

    Trả lời:
    - Cầu chì nó đứt khi có hiện tượng quá dòng chứ không phải quá áp, ví dụ cầu chì ghi là F5A-250V nghĩa là nó chỉ chịu được dòng tối đa là 5A.
    - Hiện tượng cầu chì bị đứt hay nổ là do dòng điện đi qua nó lớn hơn dòng điện cực đại mà nó chịu được, trường hợp này thường do chập các phụ tải phía sau.
    - Cầu chì chỉ có tác dụng bảo vệ các linh kiện khác và mạch không bị chập cháy dây truyền khi trên mạch đang có một linh kiện bị chập, nó không có tác dụng bảo vệ cho bộ nguồn không bị hỏng, vì vậy khi thấy cầu chì đứt đồng nghĩa với việc là trên bộ nguồn đang có linh kiện bị chập.
    - Khi đứt cầu chì, nếu bạn thay bằng một sợi dây đồng to nó sẽ mất tác dụng bảo vệ nguồn khi có sảy ra chạm chập, giả sử bạn đấu tắt cầu chì bằng một sợi dây đồng to, khi đó nếu nguồn bình thường thì không sao nhưng nếu sảy ra chập phụ tải 300V (ví dụ trường hợp chập các đèn công suất) thì các linh kiện như đi ốt chỉnh lưu, các cuộn dây lọc nhiễu và mạch in sẽ bị cháy thành than.

  3. Câu hỏi 3 – Điện trở hạn dòng ở gần các đi ốt chỉnh lưu có tác dụng gì, khi nó hỏng có thể đấu tắt được không, có thể thay bằng một điện trở khác được không ?Trả lời:
  4. Điện trở hạn dòng (TR1) là một biến trở nhiệt, nó có
    tác dụng hạn chế bớt dòng điện nạp vào các tụ lọc,
    ngoài ra nó còn có tác dụng như một cầu chì thứ 2
  5. Bạn không nên đấu tắt điện trở hạn dòng khi chúng bị
    đứt, vì nếu bạn đấu tắt điện trở này thì cầu chì sẽ đứt
    liên tục bởi dòng nạp vào tụ quá tải.
  6. Bạn có thể thay bằng một điện trở sứ có công suất
    khoảng 10W/2,2 Ω , tuy nhiên tốt nhất là bạn kiếm
    được một điện trở ở vị trí tương đương lấy từ một bộ
    nguồn khác.
  7. Câu hỏi 4 – Các đi ốt ở mạch chỉnh lưu cầu có hay bị hỏng không, khi hỏng chúng gây ra hiện tượng gì, nguyên nhân nào làm cho các đi ốt này bị hỏng ?Trả lời
    - Các đi ốt trong mạch chỉnh lưu cầu tự nhiên ít khi chúng bị hỏng, chúng chỉ hỏng khi điện áp 300V DC bị chập, khi đó dòng qua đi ốt tăng cao làm cho đi ốt bị chập hoặc đứt.

    - Điện áp AC 220V đầu vào có hai cực, một cực tiếp đất có giá trị 0V, cực kia có hai pha âm và dương đảo chiều liên tục.
    - Khi cực trên có pha dương, dòng điện sẽ đi từ +220V qua đi ốt D2 => qua R tải => qua D4 rồi trở về 0V
    - Khi cực trên có pha âm, dòng điện đi từ 0V đi qua đi ốt D3 => qua R tải => qua D1 rồi trở về điện áp -220V
    => Trong mỗi pha điện chỉ có hai đi ốt mắc đối xứng hoạt động, hai đi ốt kia tạm thời tắt.

    - Nếu một đi ốt bất kỳ bị đứt hoặc có hai đi ốt đối diện bị đứt thì điện áp đầu ra có dạng nhấp nhô thưa cách quãng, lúc này nguồn vẫn hoạt động nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nó làm cho máy tính khởi động lại liên tục do chất lượng của điện DC không được lọc bằng phẳng.

    - Nếu có hai đi ốt liên tiếp đứng cạnh nhau bị đứt thì điện áp ra sau cầu chỉnh lưu sẽ bằng 0V và nguồn ATX sẽ không hoạt động
    - Chỉ cần một đi ốt bị chập là sẽ gây ra chập nguồn đầu vào và sẽ nổ cầu chì hoặc đứt R hạn dòng ngay
    Giả sử đi ốt D3 bị chập, ở chu kỳ dương, dòng điện đi từ +220V => đi qua D2 nhưng không đi qua R tải mà đi thẳng qua D3
    đang chập để về 0V, đây là dòng chập mạch và nó sẽ gây nổ cầu chì .

    * Nguyên nhân hỏng đi ốt thường do dòng đi qua đi ốt quá lớn như trong các trường hợp nguồn bị chập các đèn công suất

  8. Câu hỏi 5 – Vì sao nguồn ATX phải sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp, khi hỏng các tụ lọc này thì sinh ra hiện tượng gì và khi thay thế thì cần lưu ý điều gì ?Trả lời

    * Người ta sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp để lọc điện áp DC 300V đầu ra với hai mục đích.
    - Có thể sử dụng mạch làm mạch chỉnh lưu nhân đôi khi ta chập một đầu AC vào điểm giữa của hai tụ lọc, khi đó ta cắm điện áp đầu vào 110V AC nhưng đầu ra sau cầu đi ốt ta vẫn thu được 300V DC
    - Tạo ra điện áp cân bằng 150V ở điểm giữa của hai tụ lọc, điện áp này sẽ được đấu vào một đầu của biến áp chính của bộ nguồn.

    * Khi hỏng tụ thì sinh ra hiện tượng gì ?
    - Nếu bị hỏng một tụ (tụ bị khô hoặc phồng lưng), khi đó điện dung bị giảm và kết quả là sụt áp trên tụ đó sẽ giảm.
    Giả sử tụ C1 ở sơ đồ trên bị hỏng, khi đó sụt áp trên tụ C1 sẽ giảm < 150V, làm cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch.
    - Nếu hỏng cả hai tụ thì điện áp trên cả hai tụ đều bị giảm < 150V và kết quả là điện áp ra sẽ giảm < 300V DC, và điện áp này bị nhiễm xoay chiều, hiện tượng này có thể gây ra nguồn có tiếng rít nhẹ, khi có tải thì nguồn tự ngắt do không đủ dòng cung cấp cho Mainboard.

    * Lưu ý: Trong các trường hợp làm cho điện áp điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch, khi đó nguồn có thể bị hỏng các đèn công suất của nguồn chính.

    * Khi thay thế tụ lọc – khi thay thế các tụ lọc của nguồn chính, bạn cần lưu ý các điểm sau:
    - Phải thay tụ có điện áp bằng hoặc cao hơn 200V , không được thay tụ có điện áp < 200V
    - Về điện dung thì cũng phải thay bằng hoặc cao hơn tụ cũ
    - Hai tụ phải luôn luôn có điện dung và điện áp bằng nhau
    - Tuyệt đối không được hàn ngược chiều âm dương của tụ lọc, khi đó tụ sẽ bị nổ rất nguy hiểm.

  9. Câu hỏi 6 – Hai điện trở đấu song song với hai tụ lọc có tác dụng gì, khi hỏng sẽ gây hiện tượng gì, khi thay thế cần lưu ý điều gì ?

    Trả lời

    - Hai điện trở song song với hai tụ lọc có tác dụng giữ cho điện áp ở điểm giữa hai tụ được cân bằng, hai điện trở này phải có trị số bằng nhau.
    - Nếu một trong hai điện trở này bị đứt, điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc sẽ bị lệch, khi đó sẽ rất nguy hiểm cho các đèn công suất của nguồn chính.
    - Nếu điện trở nào bị đứt thì điện áp rơi trên tụ lọc song song với điện trở đó sẽ tăng lên và điện áp rơi trên tụ kia sẽ giảm xuống.

    Nếu một điện trở bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, điều này sẽ gây nguy
    hiểm cho hai đèn công suất của nguồn chính

    Lưu ý : công tắc 110V/220V khi đóng sẽ nhân đôi điện áp ở đầu ra, vì vậy nếu bạn cắm vào 220V AC nhưng lại đóng công tắc thì điện áp ra sau cầu đi ốt sẽ là 600V DC, công tắc này chỉ đóng khi đầu vào cắm điện 110V AC

3 – Sửa chữa mạch chỉnh lưu điện AC 220V thành DC 300V

  1. Chức năng của mạch chỉnh lưu là để tạo ra điện áp 300V DC bằng phẳng và cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc được cân bằng (= 150V)
    - Phụ tải của mạch chỉnh lưu là đèn công suất của nguồn cấp trước và hai đèn công suất của nguồn chính.
    - Khi đèn công suất của nguồn cấp trước hoặc hai đèn công suất của nguồn chính bị chập thì sẽ chập phụ tải 300V DC.
    => Khi chập tải 300V DC nguồn sẽ bị nổ cầu chì và có thể gây hỏng các đi ốt chính lưu.


    Các phụ tải của mạch chỉnh lưu

    Trước khi sửa mạch chỉnh lưu, bạn cần kiểm tra và loại trừ trường hợp chập các đèn công
    suất (các đèn Q1, Q2 và Q3) hoặc tạm thời tháo các đèn công suất này ra ngoài (nếu chập)

  2. Bệnh 1 – Mất điện áp DC 300V Nguyên nhân:
    - Do chập một trong các đèn công suất
    - Do đứt cầu chì
    - Do đứt điện trở hạn dòng
    - Do đứt các đi ốt chỉnh lưu

    Kiểm tra:
    - Bạn cần kiểm tra các đèn công suất trước, nếu chập thì tạm thời tháo ra ngoài để xử lý sau.

    - Kiểm tra cầu đi ốt nếu thấy đi ốt đứt thì cần thay thế ngay, bạn cần thay đi ốt đủ dòng hoặc kích thước tương đương.

    Xem lại bài học về đi ốt
    Kết quả đo như trên là đi ốt bình thường
    Đo đi ốt – để đồng hồ ở thang X1Ω , đo vào hai đầu đi ốt phải có một chiều lên kim, một chiều không lên kim.
    - Nếu cả hai chiều đo thấy không lên kim là đi ốt đứt
    - Nếu cả hai chiều đo thấy lên hết thang đo (tức R = 0 là đi ốt chập)

    - Kiểm tra và thay cầu chì (nếu thấy đứt)

    - Kiểm tra và thay điện trở hạn dòng (nếu thấy đứt)

    * Sau khi sửa xong, cấp điện cho bộ nguồn và bạn kiểm tra điện áp một chiều trên các tụ lọc nguồn chính, nếu có 150V trên mỗi tụ là mạch đã hoạt động tốt.

  3. Bệnh 2 – Điện áp ở điểm giữa của hai tụ bị lệch. (hay điện áp trên các tụ lọc > 150V hoặc < 150V)Nguyên nhân
    - Do đứt một trong các điện trở đấu song song với tụ lọc
    - Do hỏng một trong hai tụ lọc

    Kiểm tra
    - Bạn cần kiểm tra kỹ các điện trở đấu song song với các tụ hoá lọc nguồn chính xem chúng có bị đứt không ?
    - Bạn cần kiểm tra các tụ hóa xem có bị phồng lưng hoặc bị giảm điện dung không (để đo chất lượng của tụ, bạn hãy đo sự phóng nạp so với một tụ tốt có cùng điện dung, tụ mà phóng nạp mạnh là tụ tốt)

    Hệ quả
    - Nếu nguồn của bạn bị lệch điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc, sau một thời gian hoạt động nó sẽ làm hỏng các đèn công suất của nguồn chính hoặc làm cho nguồn không đáp ứng đủ dòng điện cho Mainboard, kết quả là làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.


    Khi hỏng R2, R3 hoặc C1 hoặc C2 khi đó điện áp ở điểm giữa bị lệch, điều này có thể làm
    cho các đèn công suất của nguồn chính bị hỏng (thường là bị chập)

  4. Bệnh 3 – Điện áp DC 300V bị giảm.Nguyên nhân
    - Nguyên nhân làm cho điện áp đầu ra bị giảm là do bị hỏng một hoặc hỏng cả hai tụ lọc nguồn chính

    Kiểm tra
    - Bạn hãy tháo các tụ lọc nguồn chính ra ngoài, để thang x 1Ω và đo sự phóng nạp của tụ rồi so sánh với một tụ còn tốt có cùng điện dung, nếu tụ cần kiểm tra mà phóng nạp yếu hơn là chúng bị hỏng.

    Xem lại bài học về tụ điện

    Hệ quả khi hỏng các tụ lọc
    - Khi hỏng các tụ lọc, điện áp DC 300V sẽ giảm thấp đồng thời có gợn xoay chiều, dẫn đến hiện tượng nguồn có tiếng kêu nhẹ và không hoạt động được khi có phụ tải, khi thử ở ngoài (không gắn vào Mainboard) thì quạt nguồn vẫn quay nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nguồn hoạt động rồi ngắt sau khi bật công tắc hoặc làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.

Read Full Post »

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 33 other followers