Feeds:
Bài viết
Bình luận

Archive for the ‘Điện tử cơ bản’ Category

1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Thyristor

Cấu tạo Thyristor     Ký hiệu của Thyristor     Sơ đồ
tương tương

Thyristor có cấu tạo gồm 4 lớp bán dẫn ghép lại tạo
thành hai Transistor mắc nối tiếp, một Transistor thuận và một Transistor
ngược ( như sơ đồ tương đương ở trên ) .  Thyristor có 3 cực là Anot, Katot
và Gate gọi là A-K-G,  Thyristor là Diode có điều khiển , bình thường khi
được phân cực thuận, Thyristor chưa dẫn điện, khi có một điện áp kích vào
chân G => Thyristor dẫn cho đến khi điện áp đảo chiều hoặc cắt điện áp nguồn
Thyristor mới ngưng dẫn..

Thí nghiệm sau đây minh hoạ sự hoạt động của Thyristor

Thí nghiêm minh hoạ sự hoạt động của Thyristor.

  • Ban đầu công tắc K2 đóng, Thyristor mặc dù được phân cực
    thuận nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua, đèn không sáng.

  • Khi công tắc K1 đóng,  điện áp U1 cấp vào chân G làm đèn
    Q2 dẫn => kéo theo đèn Q1 dẫn => dòng điện từ nguồn U2 đi qua Thyristor
    làm đèn sáng.

  • Tiếp theo ta thấy công tắc K1 ngắt nhưng đèn vẫn sáng, vì
    khi Q1 dẫn, điện áp chân B đèn Q2 tăng làm Q2 dẫn, khi Q2 dẫn làm áp chân
    B đèn Q1 giảm làm đèn Q1 dẫn , như vậy hai đèn định thiên cho nhau và duy
    trì trang thái dẫn điện.

  • Đèn sáng duy trì cho đến khi K2 ngắt => Thyristor không
    được cấp điện và ngưng trang thái hoạt động.

  • Khi Thyristor đã ngưng dẫn, ta đóng K2 nhưng đèn vẫn không
    sáng như trường hợp ban đầu.

Hình dáng Thyristor

Đo kiểm tra Thyristor

Đo kiểm tra Thyristor

Đặt động hồ thang x1W , đặt
que đen vào Anot, que đỏ vào Katot ban đầu kim không lên , dùng Tovit chập
chân A vào chân G => thấy  đồng hồ lên kim , sau đó bỏ Tovit ra => đồng hồ
vẫn lên kim => như vậy là Thyristor tốt .

Ứng dụng của Thyristor

Thyristor thường  được sử dụng trong các mạch chỉnh lưu
nhân đôi tự động của nguồn xung Ti vi mầu .

Thí dụ mạch chỉnh lưu nhân 2 trong nguồn Ti vi mầu JVC
1490 có sơ đồ như sau :

Ứng dụng của Thyristor trong mạch chỉnh lưu

nhân 2 tự động của nguồn xung Tivi mầu JVC

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

1. Giới thiệu về Mosfet

Mosfet là Transistor hiệu ứng trường
( Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor ) là một Transistor
đặc biệt có cấu tạo và hoạt động khác với Transistor  thông thường
mà ta đã biết, Mosfet có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiệu ứng từ
trường để tạo ra dòng điện, là linh kiện có trở kháng đầu vào lớn thích
hợn cho khuyếch đại các nguồn tín hiệu yếu, Mosfet được sử dụng nhiều
trong các mạch nguồn Monitor, nguồn máy tính .

Transistor hiệu ứng trường Mosfet

2. Cấu tạo và ký hiệu của Mosfet.

Ký hiệu và sơ đồ chân tương đương
giữa Mosfet và Transistor

* Cấu tạo của Mosfet.

Cấu tạo của Mosfet ngược Kênh N

  • G : Gate gọi là cực cổng

  • S : Source  gọi là cực nguồn

  • D : Drain gọi  là cực máng

  • Mosfet kện N có hai miếng bán dẫn loại P đặt trên nền bán dẫn N, giữa hai lớp P-N được cách điện bởi lớp SiO2
    hai miếng bán dẫn P được nối ra thành cực D và cực S, nền bán dẫn N
    được nối với lớp màng mỏng ở trên sau đó được dấu ra thành cực G.

  • Mosfet có điện trở  giữa cực G với cực S và giữa
    cực G với cực D  là vô cùng lớn , còn điện trở giữa cực D và cực S
    phụ thuộc vào  điện áp chênh lệch giữa cực G và cực S ( UGS )

  • Khi điện áp UGS = 0 thì điện trở RDS rất lớn, khi điện áp UGS > 0  => do hiệu ứng từ trường làm cho điện trở RDS giảm, điện áp UGS càng lớn thì điện trở RDS càng nhỏ.

3. Nguyên tắc hoạt động của Mosfet

Mạch điện thí nghiệm.

Mạch thí nghiệm sự hoạt động của Mosfet

  • Thí nghiệm : Cấp nguồn một chiều UD
    qua một bóng đèn D vào hai cực D và S của Mosfet Q (Phân cực thuận cho
    Mosfet ngược) ta thấy bóng đèn không sáng nghĩa là không có dòng điện
    đi qua cực DS khi chân G không được cấp điện.

  • Khi công tắc K1 đóng, nguồn UG cấp vào hai cực GS làm điện áp UGS > 0V => đèn Q1 dẫn => bóng đèn D sáng.

  • Khi công tắc K1 ngắt, điện áp tích trên tụ C1 (tụ gốm)
    vẫn duy trì cho đèn Q dẫn => chứng tỏ không có dòng điện đi qua cực
    GS.

  • Khi công tắc K2 đóng, điện áp tích trên tụ C1 giảm bằng 0 =>  UGS= 0V  => đèn tắt

  • => Từ thực nghiệm trên ta thấy rằng : điện áp đặt
    vào chân G không tạo ra dòng GS như trong Transistor thông thường mà
    điện áp này chỉ tạo ra từ trường => làm cho điện trở RDS giảm xuống .

4. Đo kiểm tra Mosfet

  • Một Mosfet còn tốt : Là khi đo trở kháng
    giữa G với S và giữa G với D có điện trở bằng vô cùng ( kim không lên
    cả hai chiều đo)  và khi G đã được thoát điện thì trở kháng giữa D
    và S phải là vô cùng.

Các bước kiểm tra như sau :

Đo kiểm tra Mosfet ngược thấy còn tốt.

  • Bước 1 : Chuẩn bị để thang x1KW

  • Bước 2 : Nạp cho G một điện tích ( để que đen vào G que đỏ vào S hoặc D )

  • Bước 3 :  Sau khi nạp cho G một điện tích  ta đo giữa D và S ( que đen vào D que đỏ vào S  ) => kim sẽ lên.

  • Bước 4 : Chập G vào D hoặc G vào S để thoát điện chân G.

  • Bước 5 : Sau khi đã thoát điện chân G đo lại DS như bước 3 kim không lên.

  • => Kết quả như vậy là Mosfet tốt.

Đo kiểm tra Mosfet ngược thấy bị chập

  • Bước 1 : Để đồng hồ thang x 1KW

  • Đo giữa G và S hoặc giữa G và D nếu kim lên = 0 W là chập

  • Đo giữa D và S mà cả hai chiều đo kim lên = 0 W là chập  D S

5. Ứng dung của Mosfet trong thực tế

Mosfet trong nguồn xung của Monitor

Mosfet được sử dụng làm đèn công xuất nguồn Monitor

Trong bộ nguồn xung của
Monitor hoặc máy vi tính, người ta thường dùng cặp linh kiện là IC tạo
dao động và đèn Mosfet, dao động tạo ra từ IC có dạng xung vuông được
đưa đến chân G của Mosfet, tại thời điểm xung có điện áp > 0V =>
đèn Mosfet dẫn, khi xung dao động = 0V Mosfet ngắt => như vậy dao
động tạo ra sẽ điều khiển cho Mosfet liên tục đóng ngắt tạo thành dòng
điện biến thiên liên tục chạy qua cuộn sơ cấp => sinh ra từ trường
biến thiên cảm ứng lên các cuộn thứ cấp => cho ta điện áp ra.

* Đo kiểm tra Mosfet trong mạch .
Khi kiểm tra Mosfet trong mạch , ta chỉ cần để thang x1W
và đo giữa D và S => Nếu 1 chiều kim lên đảo chiều đo kim không lên
=> là Mosfet bình thường, Nếu cả hai chiều kim lên = 0 W là Mosfet bị chập DS.

6. Bảng tra cứu Mosfet thông dụng

Hướng dẫn :

  • Loại kênh dẫnP-Channel : là Mosfet thuận ,   N-Channel là Mosfet ngược.
  • Đặc điểm ký thuật : Thí dụ:   3A, 25W : là dòng D-S cực đại và công xuất cực đại.
STT Ký hiệu Loại kênh dẫn Đặc điểm kỹ thuật
1 2SJ306 P-Channel 3A , 25W
2 2SJ307 P-Channel 6A, 30W
3 2SJ308 P-Channel 9A, 40W
4 2SK1038 N-Channel 5A, 50W
5 2SK1117 N-Channel 6A, 100W
6 2SK1118 N-Channel 6A, 45W
7 2SK1507 N-Channel 9A, 50W
8 2SK1531 N-Channel 15A, 150W
9 2SK1794 N-Channel 6A,100W
10 2SK2038 N-Channel 5A,125W
11 2SK2039 N-Channel 5A,150W
12 2SK2134 N-Channel 13A,70W
13 2SK2136 N-Channel 20A,75W
14 2SK2141 N-Channel 6A,35W
15 2SK2161 N-Channel 9A,25W
16 2SK2333 N-FET 6A,50W
17 2SK400 N-Channel 8A,100W
18 2SK525 N-Channel 10A,40W
19 2SK526 N-Channel 10A,40W
20 2SK527 N-Channel 10A,40W
21 2SK555 N-Channel 7A,60W
22 2SK556 N-Channel 12A,100W
23 2SK557 N-Channel 12A,100W
24 2SK727 N-Channel 5A,125W
25 2SK791 N-Channel 3A,100W
26 2SK792 N-Channel 3A,100W
27 2SK793 N-Channel 5A,150W
28 2SK794 N-Channel 5A,150W
29 BUZ90 N-Channel 5A,70W
30 BUZ90A N-Channel 4A,70W
31 BUZ91 N-Channel 8A,150W
32 BUZ 91A N-Channel 8A,150W
33 BUZ 92 N-Channel 3A,80W
34 BUZ 93 N-Channel 3A,80W
35 BUZ 94 N-Channel 8A,125W
36 IRF 510 N-Channel 5A,43W
37 IRF 520 N-Channel 9A,60W
38 IRF 530 N-Channel 14A,88W
39 IRF 540 N-Channel 28A,150W
40 IRF 610 N-Channel 3A,26W
41 IRF 620 N-Channel 5A,50W
42 IRF 630 N-Channel 9A,74W
43 IRF 634 N-Channel 8A,74W
44 IRF 640 N-Channel 18A,125W
45 IRF 710 N-Channel 2A,36W
46 IRF 720 N-Channel 3A,50W
47 IRF 730 N-Channel 5A,74W
48 IRF 740 N-Channel 10A,125W
49 IRF 820 N-Channel 2A,50W
50 IRF 830 N-Channel 4A,74W
51 IRF 840 N-Channel 8A,125W
52 IRF 841 N-Channel 8A,125W
53 IRF 842 N-Channel 7A,125W
54 IRF 843 N-Channel 7A,125W
55 IRF 9610 P-Channel 2A,20W
56 IRF 9620 P-Channel 3A,40W
57 IRF 9630 P-Channel 6A,74W
58 IRF 9640 P-Channel 11A,125W
59 IRFI 510G N-Channel 4A,27W
60 IRFI 520G N-Channel 7A,37W
61 IRFI 530G N-Channel 10A,42W
62 IRFI 540G N-Channel 17A,48W
63 IRFI 620G N-Channel 4A,30W
64 IRFI 630G N-Channel 6A,35W
65 IRFI 634G N-Channel 6A,35W
66 IRFI 640G N-Channel 10A,40W
67 IRFI 720G N-Channel 3A,30W
68 IRFI 730G N-Channel 4A,35W
69 IRFI 740G N-Channel 5A,40W
70 IRFI 820G N-Channel 2A,30W
71 IRFI 830G N-Channel 3A,35W
72 IRFI 840G N-Channel 4A,40W
73 IRFI 9620G P-Channel 2A,30W
74 IRFI 9630G P-Channel 4A,30W
75 IRFI 9640G P-Channel 6A,40W
76 IRFS 520 N-Channel 7A,30W
77 IRFS 530 N-Channel 9A,35W
78 IRFS 540 N-Channel 15A,40W
79 IRFS 620 N-Channel 4A,30W
80 IRFS 630 N-Channel 6A,35W
81 IRFS 634 N-Channel 5A,35W
82 IRFS 640 N-Channel 10A,40W
83 IRFS 720 N-Channel 2A,30W
84 IRFS 730 N-Channel 3A,35W
85 IRFS 740 N-Channel 3A,40W
86 IRFS 820 N-Channel 2A-30W
87 IRFS 830 N-Channel 3A-35W
88 IRFS 840 N-Channel 4A-40W
89 IRFS 9620 P-Channel 3A-30W
90 IRFS 9630 P-Channel 4A-35W
91 IRFS 9640 P-Channel 6A-40W
92 J177(2SJ177) P-Channel 0.5A-30W
93 J109(2SJ109) P-Channel 20mA,0.2W
94 J113(2SK113) P-Channel 10A-100W
95 J114(2SJ114) P-Channel 8A-100W
96 J118(2SJ118) P-Channel 8A
97 J162(2SJ162) P-Channel 7A-100W
98 J339(2SJ339) P-Channel 25A-40W
99 K30A/2SK304/ 2SK30R N-Channel 10mA,1W
100 K214/2SK214 N-Channel 0.5A,1W
101 K389/2SK389 N-Channel 20mA,1W
102 K399/2SK399 N-Channel 10-100
103 K413/2SK413 N-Channel 8A
104 K1058/2SK1058 N-Channel
105 K2221/2SK2221 N-Channel 8A-100W
106 MTP6N10 N-Channel 6A-50W
107 MTP6N55 N-Channel 6A-125W
108 MTP6N60 N-Channel 6A-125W
109 MTP7N20 N-Channel 7A-75W
110 MTP8N10 N-Channel 8A-75W
111 MTP8N12 N-Channel 8A-75W
112 MTP8N13 N-Channel 8A-75W
113 MTP8N14 N-Channel 8A-75W
114 MTP8N15 N-Channel 8A-75W
115 MTP8N18 N-Channel 8A-75W
116 MTP8N19 N-Channel 8A-75W
117 MTP8N20 N-Channel 8A-75W
118 MTP8N45 N-Channel 8A-125W
119 MTP8N46 N-Channel 8A-125W
120 MTP8N47 N-Channel 8A-125W
121 MTP8N48 N-Channel 8A-125W
122 MTP8N49 N-Channel 8A-125W
123 MTP8N50 N-Channel 8A-125W
124 MTP8N80 N-Channel 8A-75W

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

1 – Giới thiệu về Transistor

1.1 – Cấu tạo của Transistor. ( Bóng bán dẫn )

Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối
tiếp giáp P-N , nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu
ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược. về phương diện cấu tạo
Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau .

Cấu tạo Transistor

  • Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi
    là cực gốc ký hiệu là B ( Base ), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ
    tạp chất thấp.

  • Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát (
    Emitter ) viết tắt là E,  và cực thu hay cực góp ( Collector )
    viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn (loại N hay P )
    nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho
    nhau được.

1.2 –  Nguyên tắc hoạt động của Transistor.

* Xét hoạt động của Transistor NPN .

Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt
động của transistor NPN

  • Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C và (-) nguồn vào cực E.

  • Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E , trong đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E.

  • Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E
    đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E ( lúc
    này dòng  IC = 0 )

  • Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB

  • Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB

  • Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộc theo một công thức .

IC = β.IB

  • Trong đó IC là dòng chạy qua mối CE

  • IB là dòng chạy qua mối BE

  • β là hệ số khuyếch đại của Transistor

Giải thích : Khi có điện áp UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE
do lớp bán dẫn P tại cực B rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số
điện tử tự do từ lớp bán dẫn N ( cực E ) vượt qua tiếp giáp sang lớp
bán dẫn P( cực B ) lớn hơn số lượng lỗ trống rất nhiều, một phần nhỏ
trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB còn phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE => tạo thành dòng ICE chạy qua Transistor.

* Xét hoạt động của Transistor PNP .

Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại . Dòng IC đi từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B.

2 – Ký hiệu và hình dạng của Transistor

2.1 –  Ký hiệu & hình dáng Transistor .

Ký hiệu của Transistor

Transistor công xuất nhỏ           Transistor công xuất lớn

2.2 –  Ký  hiệu ( trên thân Transistor )
*
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại Transistor của nhiều nước sản
xuất nhưng thông dụng nhất là các transistor của Nhật bản, Mỹ và Trung
quốc.

  • Transistor Nhật bản : thường ký hiệu là A…, B…, C…, D…   Ví dụ A564, B733, C828, D1555
    trong đó các Transistor ký hiệu là A và B là Transistor thuận PNP còn
    ký hiệu là C và D là Transistor ngược NPN.   các
    Transistor  A và C thường có công xuất nhỏ và tần số làm việc cao
    còn các Transistor B và D thường có công xuất lớn và tần số làm việc
    thấp hơn.

  • Transistor do Mỹ sản xuất. thường ký hiệu là 2N…   ví dụ 2N3055, 2N4073 vv…

  • Transistor do Trung quốc sản xuất :
    Bắt đầu bằng số 3, tiếp theo là hai chũ cái. Chữ cái thức nhất cho biết
    loại bóng : Chữ A và B là bóng thuận , chữ C và D là bòng ngược, chữ
    thứ hai cho biết đặc điểm : X và P là bòng âm tần, A và G là bóng cao
    tần. Các chữ số ở sau chỉ thứ tự sản phẩm.   Thí dụ : 3CP25 ,
    3AP20 vv..

2.3 –  Cách xác định chân E, B, C của Transistor.

  • Với các loại Transistor công xuất nhỏ thì thứ tự chân C và B tuỳ theo bóng của nước nào sả xuất , nhựng chân E luôn ở bên trái nếu ta để Transistor như hình dưới

  • Nếu là Transistor do Nhật sản xuất : thí dụ Transistor  C828,  A564 thì  chân C ở giữa , chân B ở bên phải.

  • Nếu là Transistor Trung quốc sản xuất thì chân B ở giữa , chân C ở bên phải.

  • Tuy nhiên một số Transistor được sản xuất nhái thì
    không theo thứ tự này => để biết chính xác ta dùng phương pháp đo
    bằng đồng hồ vạn năng.

Transistor  công xuất nhỏ.

  • Với loại Transistor công xuất lớn (như hình dưới ) thì hầu hết đều có chung thứ tự chân là : Bên trái là cực B, ở giữa là cực C và bên phải là cực E.

Transistor công xuất lớn thường
có thứ tự chân như trên.

* Đo xác định chân B và C

  • Với Transistor công xuất nhỏ thì thông thường chân E ở
    bên trái như vậy ta chỉ xác định chân B và suy ra chân C là chân còn
    lại.

  • Để đồng hồ thang x1Ω , đặt cố định một que đo vào từng
    chân , que kia chuyển sang hai chân còn lại, nếu kim lên = nhau
    thì chân có que đặt cố định là chân B, nếu que đồng hồ cố định là que
    đen thì là Transistor ngược, là que đỏ thì là Transistor thuận..

3- Phương pháp kiểm tra Transistor

Transistor
khi hoạt động có thể hư hỏng do nhiều nguyên nhân, như hỏng do nhiệt
độ, độ ẩm, do điện áp nguồn tăng cao hoặc do chất lượng của bản thân
Transistor, để kiểm tra Transistor bạn hãy nhớ cấu tạo của chúng.

Cấu tạo của Transistor

  • Kiểm tra Transistor ngược NPN  tương tự kiểm tra
    hai Diode đấu chung cực Anôt, điểm chung là cực B, nếu đo từ B sang C
    và B sang E ( que đen vào B ) thì tương đương như đo hai diode thuận
    chiều => kim lên , tất cả các trường hợp đo khác kim không lên.

  • Kiểm tra Transistor thuận  PNP tương tự kiểm tra
    hai Diode đấu chung cực Katôt, điểm chung là cực B của Transistor, nếu
    đo từ B sang C và B sang E ( que đỏ vào B ) thì tương đương như đo hai
    diode thuận chiều => kim lên , tất cả các trường hợp đo khác kim
    không lên.

  • Trái với các điều trên là Transistor bị hỏng.

  • Transistor có thể bị hỏng ở các trường hợp .

    *   Đo thuận chiều từ B sang E hoặc từ B sang C => kim
    không lên là transistor đứt BE hoặc đứt BC
    *  Đo từ B sang E hoặc từ B sang C kim lên cả hai chiều là chập hay dò BE hoặc BC.
    * Đo giữa C và E kim lên là bị chập CE.

* Các hình ảnh minh hoạ khi đo kiểm tra Transistor.

Phép đo cho biết Transistor còn tốt .

  • Minh hoạ phép  đo trên : Trước hết nhìn vào
    ký hiệu ta biết được  Transistor trên  là bóng ngược, và các
    chân của Transistor lần lượt là ECB ( dựa vào tên Transistor ). < xem lại phần xác định chân Transistor >

  • Bước 1 : Chuẩn bị đo để đồng hồ ở thang x1Ω

  • Bước 2  và bước 3 : Đo thuận chiều BE và BC => kim lên .

  • Bước 4 và bước 5 : Đo ngược chiều BE và BC => kim không lên.

  • Bước 6 : Đo giữa C và E kim không lên

  • => Bóng tốt.

———————————————————————-

Phép đo cho biết Transistor bị chập BE

  • Bước 1 : Chuẩn bị .

  • Bước 2 : Đo thuận giữa B và E kim lên = 0 Ω

  • Bước 3: Đo ngược giữa B và E kim lên = 0 Ω

  • => Bóng chập BE

—————————————————————–

Phép đo cho biết bóng bị đứt BE

  • Bước 1 : Chuẩn bị .

  • Bước 2 và 3 : Đo cả hai chiều giữa B và E kim không lên.

  • => Bóng đứt BE

———————————————————

Phép đo cho thấy bóng bị chập CE

  • Bước 1 : Chuẩn bị .

  • Bước 2 và 4 : Đo cả hai chiều giữa C và E kim lên = 0 Ω

  • => Bóng chập CE

  • Trường hợp đo giữa C và E kim lên một chút là bị dò CE.

4 – Các thông số kỹ thuật của Transistor

4.1 – Các thông số kỹ thuật của Transistor

  • Dòng điện cực đại : Là dòng điện giới hạn của transistor, vượt qua dòng giới hạn này Transistor sẽ bị hỏng.
  • Điện áp cực đại : Là điện áp  giới hạn của transistor đặt vào cực CE , vượt qua điện áp giới hạn này Transistor sẽ bị đánh thủng.
  • Tấn số cắt : Là tần số giới hạn mà Transistor làm việc bình thường, vượt quá tần số này thì độ khuyếch đại của Transistor bị giảm .
  • Hệ số khuyếch đại : Là tỷ lệ biến đổi của dòng ICE lớn gấp bao nhiêu lần dòng IBE
  • Công xuất cực đại : Khi hoat động Transistor tiêu tán một công xuất P = UCE . ICE nếu công xuất này vượt quá công xuất cực đại của Transistor thì Transistor sẽ bị hỏng .

4.2 –  Một số Transistor đặc biệt .

* Transistor số ( Digital Transistor ) : Transistor số có cấu tạo như Transistor thường nhưng chân B được đấu thêm một điện trở vài chục KΩ

Transistor số thường được sử
dụng trong các mạch công tắc , mạch logic, mạch điều khiển , khi hoạt
động người ta có thể đưa trực tiếp áp lệnh 5V vào chân B để điều khiển
đèn ngắt mở.

Minh hoạ ứng dụng của Transistor Digital

* Ký hiệu : Transistor
Digital  thường có các ký hiệu là DTA…( dền thuận ),
DTC…( đèn ngược ) ,  KRC…( đèn ngược )  KRA…( đèn
thuận),  RN12…( đèn ngược ), RN22…(đèn thuận ), UN…., KSR…
. Thí dụ : DTA132 , DTC 124 vv…

* Transistor công xuất dòng ( công xuất ngang )

Transistor công xuất lớn
thường được gọi là sò. Sò dòng, Sò nguồn vv..các sò này được thiết kế
để điều khiển bộ cao áp hoặc biến áp nguồn xung hoạt động ,  Chúng
thường  có điện áp  hoạt động cao và cho dòng chịu đựng lớn.
Các sò công xuất dòng( Ti vi mầu)  thường có đấu thêm các diode
đệm ở trong song song với cực CE.

Sò công xuất dòng trong Ti vi mầu

5 – Phân cực cho Transistor

5.1 – Cấp điện cho Transistor ( Vcc – điện áp cung cấp )

Để sử dụng Transistor trong mạch ta cần phải cấp
cho nó một nguồn điện, tuỳ theo mục đích sử dụng mà nguồn điện được cấp
trực tiếp vào Transistor hay đi qua điện trở, cuộn dây v v… nguồn
điện Vcc cho Transistor được quy ước là nguồn cấp cho cực CE.

Cấp nguồn Vcc cho Transistor ngược và thuận

  • Ta thấy rằng : Nếu Transistor là ngược NPN thì Vcc phải là nguồn dương (+), nếu Transistor là thuận PNP thì Vcc là nguồn âm (-)

5.2 – Định thiên ( phân cực ) cho Transistor .

* Định thiên : là cấp
một nguồn điện vào chân B ( qua trở định thiên) để đặt Transistor vào
trạng thái sẵn sàng hoạt động,  sẵn sàng khuyếch đại các tín hiệu
cho dù rất nhỏ.

* Tại sao phải định thiên cho Transistor nó mới sẵn sàng hoạt động ? :  Để hiếu được điều này ta hãy xét  hai sơ đồ trên :

  • Ở trên là hai mạch sử dụng transistor để khuyếch đại
    tín hiệu, một mạch chân B không được định thiên và một mạch chân B được
    định thiên thông qua Rđt.

  • Các nguồn tín hiệu đưa vào khuyếch đại thường có biên
    độ rất  nhỏ ( từ 0,05V đến 0,5V ) khi đưa vào chân B( đèn chưa có
    định thiên) các tín hiệu này không đủ để tạo ra dòng IBE ( đặc điểm mối P-N phaỉ có 0,6V mới có dòng chạy qua ) => vì vậy cũng không có dòng ICE =>  sụt áp trên Rg = 0V và điện áp ra chân C = Vcc

  • Ở sơ đồ thứ 2 , Transistor có Rđt định thiên => có dòng IBE, khi đưa tín hiệu nhỏ vào chân B => làm cho dòng IBE tăng hoặc giảm => dòng ICE cũng
    tăng hoặc giảm , sụt áp trên Rg cũng thay đổi => và kết quả đầu ra
    ta thu được một tín hiệu tương tự đầu vào nhưng có biên độ lớn hơn.

=> Kết luận : Định thiên ( hay phân cực)  nghĩa là tạo một dòng điện IBE ban đầu, một sụt áp trên Rg ban đầu để khi có một nguồn tín hiệu yếu đi vào cực B , dòng IBE sẽ tăng hoặc giảm => dòng ICE cũng tăng hoặc giảm => dẫn đến sụt áp trên Rg cũng tăng hoặc giảm => và sụt áp này chính là tín hiệu ta cần lấy ra .

5.3 –  Một số mach định thiên khác .

* Mạch định thiên dùng hai nguồn điện khác nhau .

Mạch định thiên dùng hai nguồn điện khác nhau

* Mach định thiên có điện trở phân áp

Để có thể khuếch đại được nhiều nguồn tín hiệu mạnh yếu khác nhau, thì
mạch định thiên thường sử dụng thêm điện trở phân áp Rpa đấu từ B xuống
Mass.

Mạch định thiên có điện trở phân áp  Rpa

* Mạch định thiên có hồi tiếp .

mạch có điện trở định thiên đấu từ đầu ra (cực C ) đến đầu vào ( cực B)
mạch này có tác dụng tăng độ ổn định cho mạch khuyếch đại khi hoạt động.

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

1 – Chất bán dẫn

1.1 –  Chất bán dẫn là gì ?
Chất
bán dẫn là nguyên liệu để sản xuất ra các loại linh kiện bán dẫn như
Diode, Transistor, IC mà ta đã thấy trong các thiết bị điện tử ngày
nay.

Chất bán dẫn là những chất có đặc điểm trung gian giữa
chất dẫn điện và chất cách điện, về phương diện hoá học thì bán dẫn là
những chất có 4 điện tử ở lớp ngoài cùng của nguyên tử. đó là các chất
Germanium ( Ge) và Silicium (Si)

Từ các chất bán dẫn ban đầu ( tinh khiết) người ta phải
tạo ra hai loại bán dẫn là bán dẫn loại N và bán dẫn loại P, sau đó
ghép các miếng bán dẫn loại N và P lại ta thu được Diode hay Transistor.

Si và Ge đều có hoá trị 4, tức là lớp ngoài cùng có 4
điện tử, ở thể tinh khiết các nguyên tử Si (Ge) liên kết với nhau theo
liên kết cộng hoá trị  như hình dưới.

Chất bán dẫn tinh khiết .

1.2 –  Chất bán dẫn loại N

* Khi ta pha một lượng nhỏ chất có hoá trị 5 như Phospho (P) vào chất
bán dẫn Si thì một nguyên tử P liên kết với 4 nguyên tử Si theo liên
kết cộng hoá trị, nguyên tử Phospho chỉ có 4 điện tử tham gia liên kết
và còn dư một điện tử và trở thành điện tử tự do => Chất bán dẫn lúc
này trở thành thừa điện tử ( mang điện âm) và được gọi là bán dẫn N (
Negative : âm ).

Chất bán dẫn N

1.3 –  Chất bán dẫn loại P

Ngược lại khi ta pha thêm một lượng nhỏ chất có hoá trị 3 như Indium
(In) vào chất bán dẫn Si  thì 1  nguyên tử Indium sẽ liên kết
với 4 nguyên tử Si theo liên kết cộng hoá trị và liên kết bị thiếu một
điện tử  => trở thành lỗ trống ( mang điện dương)  và được
gọi là chất bán dẫn P.

Chất bán dẫn P

2 – Diode (Đi ốt) Bán dẫn

2.1 – Tiếp giáp P – N và Cấu tạo của Diode bán dẫn.
Khi
đã có được hai chất bán dẫn là P và N , nếu ghép hai chất bán dẫn theo
một tiếp giáp P – N ta được một Diode, tiếp giáp P -N  có đặc điểm
: Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán
sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp Ion
trung hoà về điện =>  lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa
hai chất bán dẫn.

Mối tiếp xúc P – N  => Cấu tạo của Diode .

* Ở hình trên là mối tiếp xúc P – N và cũng chính là cấu tạo của Diode bán dẫn.

Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn.

2.2 –  Phân cực thuận cho Diode.
Khi
ta cấp điện áp dương (+) vào Anôt ( vùng bán dẫn P ) và điện áp âm (-)
vào Katôt ( vùng bán dẫn N ) , khi đó dưới tác dụng tương tác của điện
áp, miền cách điện thu hẹp lại, khi điện áp chênh lệch giữ hai cực đạt
0,6V ( với Diode loại Si ) hoặc 0,2V ( với Diode loại Ge ) thì diện
tích miền cách điện giảm bằng không => Diode bắt đầu dẫn điện. Nếu
tiếp tục tăng điện áp nguồn thì dòng qua Diode tăng nhanh nhưng chênh
lệch điện áp giữa hai cực của Diode không tăng (vẫn giữ ở mức 0,6V )

Diode (Si)  phân cực thuận – Khi Dode dẫn
điện áp thuận đựơc gim ở mức 0,6V

Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode

* Kết luận : Khi Diode (loại Si)
được phân cực thuận, nếu điện áp phân cực thuận < 0,6V thì chưa có
dòng đi qua Diode, Nếu áp phân cực thuận đạt = 0,6V thì có dòng đi qua
Diode sau đó dòng điện qua Diode tăng nhanh nhưng sụt áp thuận vẫn giữ
ở giá trị 0,6V .

2.3 – Phân cực ngược cho Diode.

Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+)  vào Katôt (bán
dẫn N), nguồn (-) vào Anôt (bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp
ngược,  miền cách điện càng rộng ra và ngăn cản dòng điện đi qua
mối tiếp giáp,  Diode có thể chiu được điện áp ngược rất lớn
khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng.

Diode chỉ bị cháy khi áp phân cực ngựơc tăng > = 1000V

2.4 – Phương pháp đo kiểm tra Diode

Đo kiểm tra Diode

  • Đặt đồng hồ ở thang x 1Ω , đặt hai que đo vào hai đầu Diode, nếu :

  • Đo chiều thuận que đen  vào Anôt, que đỏ vào Katôt => kim lên, đảo chiều đo kim không lên là => Diode tốt

  • Nếu đo cả hai chiều kim lên = 0Ω  => là Diode bị chập.

  • Nếu đo thuận chiều mà kim không lên => là Diode bị đứt.

  • Ở phép đo trên thì Diode  D1 tốt , Diode D2 bị chập và D3 bị đứt

  • Nếu để thang 1KΩ mà đo ngược vào Diode kim vẫn lên một chút là Diode bị dò.

2.5 – Ứng dụng của Diode bán dẫn .

* Do tính chất dẫn điện một chiều nên Diode
thường được sử dụng trong các mạch chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một
chiều, các mạch tách sóng, mạch gim áp phân cực cho transistor hoạt
động . trong mạch chỉnh lưu Diode có thể được tích hợp thành Diode cầu
có dạng .

Diode cầu trong mạch chỉnh lưu điện xoay chiều .

3 – Các loại Diode

3.1 –  Diode Zener
* Cấu tạo :
Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P
– N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực
ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân
cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị
ghi trên diode.

Hình dáng Diode Zener  ( Dz  )

Ký hiệu và ứng dụng của Diode zener trong mạch.

  • Sơ đồ trên minh hoạ ứng dụng của Dz, nguồn U1 là nguồn có điện áp thay đổi, Dz là diode ổn áp, R1 là trở hạn dòng.

  • Ta thấy rằng khi nguồn U1 > Dz thì áp trên Dz luôn luôn cố định cho dù nguồn U1 thay đổi.

  • Khi nguồn U1 thay đổi thì dòng ngược qua Dz thay đổi, dòng ngược qua Dz có giá trị giới hạn khoảng 30mA.

  • Thông thường người ta sử dụng nguồn U1 > 1,5 => 2
    lần Dz và lắp trở hạn dòng R1 sao cho dòng ngược lớn nhất qua Dz
    < 30mA.

Nếu U1 < Dz thì khi U1 thay đổi áp trên Dz cũng thay đổi
Nếu  U1 > Dz thì khi U1 thay đổi => áp trên Dz không đổi.

3.2 –  Diode Thu quang. ( Photo Diode )
Diode
thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng
thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P – N , dòng điện ngược qua diode
tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode.

Ký hiệu của Photo Diode

Minh hoạ sự hoạt động của Photo Diode

3.3 –  Diode Phát quang ( Light Emiting Diode : LED )
Diode
phát phang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận, điện áp
làm việc của LED khoảng 1,7 => 2,2V dòng qua Led khoảng từ 5mA đến
20mA

Led được sử dụng để làm đèn báo nguồn, đèn nháy trang trí, báo trạng thái có điện . vv…

Diode phát quang  LED

3.4 – Diode Varicap ( Diode biến dung )
Diode biến dung là Diode có điện dung như tụ điện, và điện dung biến đổi khi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào Diode.

Ứn dụng của Diode biến dung Varicap ( VD )
trong mạch cộng hưởng

  • Ở hình trên  khi ta chỉnh triết áp VR, điện áp
    ngược đặt vào Diode Varicap thay đổi , điện dung của diode thay đổi
    => làm thay đổi tần số công hưởng của mạch.

  • Diode biến dung được sử dụng trong các bộ kênh Ti vi mầu, trong các mạch điều chỉnh tần số cộng hưởng bằng điện áp.

3.5 –  Diode xung
Trong
các bộ nguồn xung thì ở đầu ra của biến áp xung , ta phải dùng Diode
xung để chỉnh lưu. diode xung là diode làm việc ở tần số cao khoảng vài
chục KHz , diode nắn điện thông thường không thể thay thế vào vị trí
diode xung được, nhưng ngựơc lại diode xung có thể thay thế cho vị trí
diode thường, diode xung có giá thành cao hơn diode thường nhiều lần.

Về đặc điểm , hình dáng thì Diode xung không có gì khác biệt với Diode
thường,  tuy nhiên Diode xung thường có vòng dánh dấu đứt nét hoặc
đánh dấu bằng hai vòng

Ký hiệu của Diode xung

3.6  – Diode tách sóng.

Là loại Diode nhỏ vở bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì
mặt tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P – N tại một điểm để tránh điện
dung ký sinh, diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần dùng
để tách sóng tín hiệu.

3.7 – Diode nắn điện.

Là Diode tiếp mặt dùng để nắn điện trong các bộ chỉnh lưu nguồn AC 50Hz
, Diode này thường có 3 loại là 1A, 2A và 5A.

Diode nắn điện 5A

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

1 – Cuộn cảm

1.1 –  Cấu tạo của cuộn cảm.
Cuộn
cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn
emay cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn
từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật .

Cuộn
dây lõi không
khí
Cuộn dây lõi Ferit

Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ :   L1 là cuộn dây lõi
không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn
dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật

1.2 –  Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm.

a) Hệ số tự cảm ( định luật Faraday)
Hệ số tự cảm là đại lượng đặc trưng cho sức điện động cảm ứng của cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua.

L = ( µr.4.3,14.n2.S.10-7 ) / l

  • L : là hệ số tự cảm của cuôn dây, đơn vị là Henrry (H)

  • n : là số vòng dây của cuộn dây.

  • l : là chiều dài của cuộn dây tính bằng mét (m)

  • S : là tiết diện của lõi, tính bằng m2

  • µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi .

b) Cảm kháng
Cảm kháng của cuộn dây là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều .

ZL = 2.3,14.f.L

  • Trong đó :  ZL là cảm kháng, đơn vị là Ω

  • f : là tần số đơn vị là Hz

  • L : là hệ số tự cảm , đơn vị là Henry

Thí nghiệm về cảm kháng của cuộn
dây với dòng điện xoay chiều

* Thí nghiệm trên minh hoạ
: Cuộn dây nối tiếp với bóng đèn sau đó được đấu vào các nguồn điện 12V
nhưng có tần số khác nhau thông qua các công tắc K1, K2 , K3 , khi K1
đóng dòng điện một chiều đi qua cuộn dây mạnh nhất ( Vì  ZL = 0 ) => do đó bóng đèn sáng nhất, khi K2 đóng dòng điện xoay chỉều 50Hz đi qua cuộn dây yếy hơn ( do ZL tăng ) => bóng đèn sáng yếu đi, khi K3 đóng , dòng điện xoay chiều 200Hz đi qua cuộn dây yếu nhất ( do ZL tăng cao nhất) => bóng đèn sáng yếu nhất.

=> Kết luận : Cảm kháng
của cuộn dây tỷ lệ với hệ số tự cảm của cuộn dây và tỷ lệ với tần số
dòng điện xoay chiều, nghĩa là dòng điện xoay chiều có tần số càng cao
thì đi qua cuộn dây càng khó, dòng điện một chiều có tần số f = 0 Hz vì
vậy với dòng một chiều cuộn dây có cảm kháng ZL = 0

c) Điện trở thuần của cuộn dây.

Điện trở thuần của cuộn dây là điện trở mà ta có thể đo được bằng đồng
hồ vạn năng, thông thường cuộn dây có phẩm chất tốt thì điện trở thuần
phải tương đối nhỏ so với cảm kháng, điện trở thuần còn gọi là điện trở
tổn hao vì chính điện trở này sinh ra nhiệt khi cuộn dây hoạt động.

1.3 –  Tính chất nạp , xả của cuộn cảm
* Cuộn dây nạp năng lương : Khi cho một dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây nạp một năng lượng dưới dạng từ trường được tính theo công thức

W = L.I 2 / 2

  • W : năng lượng ( June )

  • L : Hệ số tự cảm ( H )

  • I dòng điện.

Thí nghiệm về tính nạp xả của cuộn dây.

Ở thí nghiệm trên : Khi K1
đóng, dòng điện qua cuộn dây tăng dần ( do cuộn dây sinh ra cảm kháng
chống lại dòng điện tăng đột ngột ) vì vậy  bóng đèn sáng từ từ,
khi K1 vừa ngắt và K2 đóng , năng lương nạp trong cuộn dây tạo thành
điện áp cảm ứng phóng ngược lại qua bóng đèn làm bóng đèn loé sáng
=> đó là hiên tượng cuộn dây xả điện.

2 – Loa và Micro

2.1 –  Loa  ( Speaker )

Loa là một ứng dụng của cuộn dây và từ trường.

Loa 4 – 20W  ( Speaker )

Cấu tạo và hoạt động của Loa ( Speaker )

Cấu tạo của loa :

Loa gồm một nam châm hình trụ có hai cực lồng vào nhau , cực N ở giữa
và cực S ở xung quanh, giữa hai cực tạo thành một khe từ có từ trường
khá mạnh, một cuôn dây được gắn với màng loa và được đặt trong khe từ,
màng loa được đỡ bằng gân cao su mềm giúp cho màng loa có thể dễ dàng
dao động ra vào.

Hoạt động :
Khi ta cho dòng điện âm tần ( điện xoay chiều từ 20 Hz => 20.000Hz )
chạy qua cuộn dây, cuộn dây tạo ra từ trường biến thiên và bị từ trường
cố định của nam châm đẩy ra, đẩy  vào làm cuộn dây dao động =>
màng loa dao động theo và phát ra âm thanh.

Chú ý : Tuyệt
đối ta không được đưa dòng điện một chiều vào loa , vì dòng điện một
chiều chỉ tạo ra từ trường cố định và cuộn dây của loa chỉ lệch về một
hướng rồi dừng lại, khi đó dòng một chiều qua cuộn dây tăng mạnh ( do
không có điện áp cảm ứng theo chiều ngược lai ) vì vậy cuộn dây sẽ bị
cháy .

2.2 – Micro

Micro

Thực chất cấu tạo Micro là một chiếc loa thu
nhỏ, về cấu tạo Micro giống loa nhưng Micro có số vòng quấn trên cuộn
dây lớn hơn loa rất nhiều vì vậy trở kháng của cuộn dây micro là rất
lớn khoảng 600Ω ( trở kháng loa từ 4Ω – 16Ω ) ngoài ra màng micro cũng
được cấu tạo rất mỏng để dễ dàng dao động khi có âm thanh tác động vào.
Loa là thiết bị để chuyển dòng điện thành âm thanh còn micro thì ngược
lại , Micro đổi âm thanh thành dòng điện âm tần.

2.3 – Rơ le  ( Relay)

Rơ le

Rơ le cũng là một ứng dụng của cuộn
dây trong sản xuất thiết bị điện tử, nguyên lý hoạt động của Rơle là
biến đổi dòng điện thành từ trường thông qua quộn dây, từ trường lại
tạo thành lực cơ học thông qua lực hút để thực hiện một động tác về cơ
khí như đóng mở công tắc, đóng mở các hành trình của một thiết bị tự
động vv…

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Rơ le

3 – Biến áp

3.1 – Cấu tạo của biến áp.

Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều, cấu
tạo bao gồm một cuộn sơ cấp ( đưa điện áp vào ) và một hay nhiều cuộn
thứ cấp ( lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là
lá thép hoặc lõi  ferit .

Ký hiệu của biến áp

3.2 –  Tỷ số vòng / vol của bién áp .

  • Gọi  n1 và n2 là số vòng của quộn sơ cấp và thứ cấp.

  • U1 và I1 là điện áp và dòng điện đi vào cuộn sơ cấp

  • U2 và I2 là điện áp và dòng điện đi ra từ cuộn thứ cấp.

Ta có các hệ thức như sau :

U1 / U2 = n1 / n2 Điện áp ở trên hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp tỷ lệ thuận với số vòng dây quấn.

U1 / U2 = I2 / I1
Dòng điện ở trên hai đầu cuộn dây tỷ lệ nghịch với điện áp, nghĩa là
nếu ta lấy ra điện áp càng cao thì cho dòng càng nhỏ.

3. 3 – Công xuất của biến áp .

Công xuất của biến áp phụ thuộc tiết diện của
lõi từ, và phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều, biến áp hoạt
động ở tần số càng cao thì cho công xuất càng lớn.

3.4 – Phân loại biến áp .

* Biến áp nguồn và biến áp âm tần:


Biến áp
nguồn
Biến áp nguồn hình xuyến

Biến áp nguồn thường gặp trong
Cassete, Âmply .. , biến áp này hoạt động ở tần số điện lưới 50Hz , lõi
biến áp sử dụng các lá  Tônsilic hình chữ E và I ghép lại, biến áp
này có tỷ số vòng / vol lớn.

Biến áp âm tần sử dụng làm
biến áp đảo pha và biến áp ra loa trong các mạch khuyếch đại công xuất
âm tần,biến áp cũng sử dụng lá Tônsilic làm lõi từ như biến áp nguồn,
nhưng lá tônsilic trong biến áp âm tần mỏng hơn để tránh tổn hao, biến
áp âm tần hoạt động ở tần số cao hơn , vì vậy có số vòng vol thấp hơn,
khi thiết kế biến áp âm tần người ta thường lấy giá trị tần số trung
bình khoảng 1KHz – đến 3KHz.

* Biến áp xung  & Cao áp .

Biến áp
xung
Cao áp

Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao
khoảng vài chục KHz như biến áp trong các bộ nguồn xung , biến áp cao
áp . lõi biến áp xung làm bằng ferit , do hoạt động ở tần số cao nên
biến áp xung cho công xuất rất mạnh, so với biến áp nguồn thông thường
có cùng trọng lượng thì biến áp xung có thể cho công xuất mạnh gấp hàng
chục lần.

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

1. Cấu tạo của tụ điện .

Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.
Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hoá

2. Hình dáng thực tế của tụ điện.

Hình dạng của tụ gốm.

Hình dạng của tụ hoá

3. Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện.

* Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

C = ξ . S / d

  • Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)

  • ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.

  • d : là chiều dày của lớp cách điện.

  • S : là diện tích bản cực của tụ điện.

* Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).

  • 1 Fara = 1000 µ Fara = 1000.000 n F = 1000.000.000 p F

  • 1 µ Fara = 1000 n Fara

  • 1 n Fara = 1000 p Fara

* Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)

Ký hiệu của tụ điện trên sơ đồ nguyên lý.

4 . Sự phóng nạp của tụ điện .

Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.

Minh hoạ về tính chất phóng nạp của tụ điện.

* Tụ nạp điện : Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.

* Tụ phóng điện : Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.

=> Nếu điện dung tụ càng lớn thì bóng đèn loé sáng càng lâu hay thời gian phóng nạp càng lâu.

5 . Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện.

* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ

=> Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ .

Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V

* Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu.

  • Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

  • Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là
    Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
    = 470 n Fara = 0,47 µF

  • Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện .

* Thực hành đọc trị số của tụ điện.

Cách đọc trị số tụ giất và tụ gốm .
Chú ý : chữ K là sai số của tụ .
50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được.

* Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara

Một cách ghi trị số khác của tụ giấy và tụ gốm.

6. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

  • Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.

  • Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần.

  • Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv..

7 – Phân loại tụ điện

7.1) Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mica. (Tụ không phân cực )
Các loại tụ này không phân biệt âm dương và thường có điện dung nhỏ từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thường được sử dụng trong các mạch điện có tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu.

Tụ gốm – là tụ không phân cực.

7.2) Tụ hoá ( Tụ có phân cực )
Tụ hoá là tụ có phân cực âm dương , tụ hoá có trị số lớn hơn và giá trị từ 0,47µF đến khoảng 4.700 µF , tụ hoá thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn, tụ hoá luôn luôn có hình trụ..

Tụ hoá – Là tụ có phân cực âm dương.

7.3) Tụ xoay .
Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.

Tụ xoay sử dụng trong Radio

8 – Phương pháp kiểm tra tụ điện

8.1) Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm.

Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc bị chập ta quan sát hình ảnh sau đây .

Đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm .

  • Ở hình ảnh trên là phép đo kiểm tra tụ gốm, có ba tụ C1 , C2 và C3 có điện dung bằng nhau, trong đó C1 là tụ tốt, C2 là tụ bị dò và C3 là tụ bị chập.

  • Khi đo tụ C1 ( Tụ tốt ) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ. ( Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp )

  • Khi đo tụ C2 ( Tụ bị dò ) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ.

  • Khi đo tụ C3 ( Tụ bị chập ) ta thấy kim lên = 0 Ω và không trở về.

  • Lưu ý: Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ ở thang x1KΩ hoặc x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài lần khi đo.

8.2) Đo kiểm tra tụ hoá

Tụ hoá ít khi bị dò hay bị chập như tụ giấy, nhưng chúng lại hay hỏng ở dạng bị khô ( khô hoá chất bên trong lớp điện môi ) làm điện dung của tụ bị giảm , để kiểm tra tụ hoá , ta thường so sánh độ phóng nạp của tụ với một tụ còn tốt có cùng điện dung, hình ảnh dưới đây minh hoạ các bước kiểm tra tụ hoá.

Đo kiểm tra tụ hoá

  • Để kiểm tra tụ hoá C2 có trị số 100µF có bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ C1 còn mới có cùng điện dung và đo so sánh.

  • Để đồng hồ ở thang từ x1Ω đến x100Ω ( điện dung càng lớn thì để thang càng thấp )

  • Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp , khi đo ta đảo chiều que đo vài lần.

  • Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô.

  • Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò.

Chú ý : Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch , ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

9 – Các kiểu mắc và ứng dụng

9.1 . Tụ điện mắc nối tiếp .

  • Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )
  • Trường hợp chỉ có 2 tụ mắc nối tiếp thì C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

  • Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại. U tđ = U1 + U2 + U3

  • Khi mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá ta cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ sau:

Tụ điện mắc nối tiếp Tụ điện mắc song song

9.2 – Tụ điện mắc song song.

  • Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại . C = C1 + C2 + C3

  • Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

  • Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

9.3 – Ứng dụng của tụ điện .

Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử, tụ điện là một linh kiện không thể thiếu đươc, mỗi mạch điện tụ đều có một công dụng nhất định như truyền dẫn tín hiệu , lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo dao động ..vv…

Dưới đây là một số những hình ảnh minh hoạ về ứng dụng của tụ điện.

* Tụ điện trong mạch lọc nguồn.

Tụ hoá trong mạch lọc nguồn.

  • Trong mạch lọc nguồn như hình trên , tụ hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ, ta thấy nếu không có tụ thì áp DC sau đi ốt là điên áp nhấp nhô, khi có tụ điện áp này được lọc tương đối phẳng, tụ điện càng lớn thì điện áp DC này càng phẳng.

* Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuông.

Mạch dao động đa hài sử dụng 2 Transistor

  • Bạn có thể lắp mạch trên với các thông số đã cho trên sơ đồ.

  • Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, chú ý đấu đúng chiều âm dương.

Read Full Post »

1. Khái niệm về điện trở.

Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

Điện trở của dây dẫn :
Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính theo công thức sau:

R = ρ.L / S

  • Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu

  • L là chiều dài dây dẫn

  • S là tiết diện dây dẫn

  • R là điện trở đơn vị là Ohm

2. Điện trở trong thiết bị điện tử.

a) Hình dáng và ký hiệu : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau.

Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.

Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý.

b) Đơn vị của điện trở

  • Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ

  • 1KΩ = 1000 Ω

  • 1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω

b) Cách ghi trị số của điện trở

  • Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mầu theo một quy ước chung của thế giới.( xem hình ở trên )

  • Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ.

Trở sứ công xuất lớn , trị số được ghi trực tiếp.

3. Cách đọc trị số điện trở .

Quy ước mầu Quốc tế

Mầu sắc Giá trị Mầu sắc Giá trị
Đen 0 Xanh lá 5
Nâu 1 Xanh lơ 6
Đỏ 2 Tím 7
Cam 3 Xám 8
Vàng 4 Trắng 9
Nhũ vàng -1
Nhũ bạc -2

Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.

* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu :

Cách đọc điện trở 4 vòng mầu

  • Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.

  • Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

  • Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

  • Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

  • Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)

  • Có thể tính vòng số 3 là số con số không “0” thêm vào

  • Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.


* Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác )

  • Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút.

  • Đối diện vòng cuối là vòng số 1

  • Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.

  • Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)

  • Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0” thêm vào

4 – Thực hành đọc trị số điện trở.

Các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3

  • Khi các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3, thì ta thấy vòng mầu bội số này thường thay đổi từ mầu nhũ bạc cho đến mầu xanh lá , tương đương với điện trở < 1 Ω đến hàng MΩ.

Các điện trở có vòng mầu số 1 và số 2 thay đổi .

  • Ở hình trên là các giá trị điện trở ta thường gặp trong thực tế, khi vòng mầu số 3 thay đổi thì các giá trị điện trở trên tăng giảm 10 lần.

Bài tập – Bạn hãy đoán nhanh trị số trước khi đáp án xuất hiện, khi nào tất cả các trị số mà bạn đã đoán đúng trước khi kết quả xuất hiện là kiến thức của bạn ở phần này đã ổn rồi đó !

Bài tập – Đoán nhanh kết quả trị số điện trở.

5 – Các trị số điện trở thông dụng.

Ta không thể kiếm được một điện trở có trị số bất kỳ, các nhà sản xuất chỉ đưa ra khoảng 150 loại trị số điện trở thông dụng , bảng dưới đây là mầu sắc và trị số của các điện trở thông dụng.

Các giá trị điện trở thông dụng.

6 -. Phân loại điện trở.

  • Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W
  • Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W.
  • Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất , điện trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.

Các điện trở : 2W – 1W – 0,5W – 0,25W

Điện trở sứ hay trở nhiệt

7 – Công xuất của điện trở.
Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công xuất P tính được theo công thức

P = U . I = U2 / R = I2.R

  • Theo công thức trên ta thấy, công xuất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở.

  • Công xuất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch.

  • Nếu đem một điện trở có công xuất danh định nhỏ hơn công xuất nó sẽ tiêu thụ thì điện trở sẽ bị cháy.

  • Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất danh định > = 2 lần công xuất mà nó sẽ tiêu thụ.

Điện trở cháy do quá công xuất

  • Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều có trị số là 120Ω nhưng có công xuất khác nhau, khi các công tắc K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công xuất là

P = U2 / R = (12 x 12) / 120 = 1,2W

  • Khi K1 đóng, do điện trở có công xuất lớn hơn công xuất tiêu thụ , nên điện trở không cháy.

  • Khi K2 đóng, điện trở có công xuất nhỏ hơn công xuất tiêu thụ , nên điện trở bị cháy .

8 – Biến trở, triết áp :
Biến trở Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình dạng như sau :

Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ

Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới.

Cấu tạo của biến trở

Triết áp : Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh và thường bố trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh. Ví dụ như – Triết áp Volume, triết áp Bass, Treec v.v.. , triết áp nghĩa là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh.

Ký hiệu triết áp trên sơ đồ nguyên lý.

Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp

9 – Điện trở mắc nối tiếp .

Điện trở mắc nối tiếp.

  • Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại. Rtd = R1 + R2 + R3

  • Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I I = ( U1 / R1) = ( U2 / R2) = ( U3 / R3 )

  • Từ công thức trên ta thấy rằng , sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận với giá trị điệnt trở .

10 – Điện trở mắc song song.

Điện trở mắc song song

  • Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương Rtd được tính bởi công thức (1 / Rtd) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 / R3)

  • Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì
    Rtd = R1.R2 / ( R1 + R2)

  • Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở .
    I1 = ( U / R1) , I2 = ( U / R2) , I3 =( U / R3 )

  • Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau

11 – Điên trở mắc hỗn hợp

Điện trở mắc hỗn hợp.

  • Mắc hỗn hợp các điện trở để tạo ra điện trở tối ưu hơn .

  • Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K .

12 – Ứng dụng của điện trở
Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tác dụng sau :

  • Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bớt 3V trên điện trở.

Đấu nối tiếp với bóng đèn một điện trở.

– Như hình trên ta có thể tính được trị số và công xuất của điện trở cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điện áp 9V và công xuất 2W vậy dòng tiêu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) = Ampe đó cũng chính là dòng điện đi qua điện trở.
– Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nên cần sụt áp trên R là 3V vậy ta suy ra điện trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5 Ω
– Công xuất tiêu thụ trên điện trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W vì vậy ta phải dùng điện trở có công xuất P > 6/9 W

  • Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện áp cho trước.

Cầu phân áp để lấy ra áp U1 tuỳ ý .

Từ nguồn 12V ở trên thông qua cầu phân áp R1 và R2 ta lấy ra điện áp U1, áp U1 phụ thuộc vào giá trị hai điện trở R1 và R2.theo công thức .

U1 / U = R1 / (R1 + R2) => U1 = U.R1(R1 + R2)

Thay đổi giá trị R1 hoặc R2 ta sẽ thu được điện áp U1 theo ý muốn.

  • Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động .

Mạch phân cực cho Transistor

  • Tham gia vào các mạch tạo dao động R C

Mạch tạo dao động sử dụng IC 555

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

« Newer Posts - Older Posts »