Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Bộ nguồn’

1 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn POWER MASTER

1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

3) Phân tích mạch hồi tiếp

  • Chân 1 và 2 của IC dao động TL 494 hoặc IC 7500 thường được sử dụng
    để nhận điện áp hồi tiếp về khuếch đại rồi tạo ra tín hiệu điều khiển,
    điều khiển cho điện áp ra không đổi.
  • Cấu tạo của mạch:

    Điện áp chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện
    áp này được đấu qua cầu phân áp để lấy ra một điện áp chuẩn có áp nhỏ
    hơn rồi đưa vào chân số 2 để gim cho điện áp chân này được cố định.

    Các điện áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở 24K và 4,7K rồi
    đưa vào chân số (1) của IC, từ chân (1) có các điện trở phân áp xuống
    mass để giữ cho chân này có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra

  • Nguyên lý hoạt động:

    Nếu như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1)
    với cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    – Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    – Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi

2 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn SHIDO

1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

3) Phân tích mạch hồi tiếp

  • Cấu tạo của mạch:
    – Điện áp
    chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện áp này
    được đấu qua điện trở R47 rồi đưa vào chân số (2) để gim cho điện
    áp chân này được cố định khoảng 5V
    – Các điện áp thứ cấp 12V và 5V
    cho đi qua các điện trở R16(27K) và R15(4,7K) rồi đưa vào chân số (1)
    của IC, từ chân (1) có các điện trở R35, R69 và R33 phân áp xuống mass,
    chân (1) được phân áp để có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra

  • Nguyên lý hoạt động:
    – Nếu
    như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1) với
    cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra ở
    chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    – Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    – Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi

3 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn MAX POWER

1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

3) Phân tích mạch hồi tiếp

  • Cấu tạo của mạch:
    – Các điện
    áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở R49(33K) và R50(11K) rồi
    đưa vào chân số (17) của IC, từ chân (17) có các điện trở R47 và R48
    phân áp xuống mass
    – IC – SG 6105 có điện áp chuẩn sử dụng nội bộ ở trong IC mà không đưa ra ngoài.

IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra

  • Nguyên lý hoạt động:
    – Nếu
    vì một lý do nào đó mà điện áp ra tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng
    lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi), khi đó các điện áp 12V và 5V tăng
    => làm cho điện áp chân (17) tăng, IC sẽ điều chỉnh cho biên
    độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) giảm xuống => các đèn công
    suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá trị
    ban đầu)
    – Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp vào
    giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và 5V
    giảm => làm cho điện áp chân (17) giảm => IC sẽ điều chỉnh
    cho biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) tăng lên => các đèn
    công suất hoạt động mạnh hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá
    trị ban đầu)
    * Như vậy nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp
    đầu ra luôn luôn được ổn định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi
    dòng tiêu thụ thay đổi

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ tổng quát

Xem phiên bản đầy đủ

Phân tích các hoạt động của nguồn ATX ở sơ đồ trên:

* Khi ta cắm điện

cho bộ nguồn ATX, điện áp xoay chiều sẽ đi qua mạch lọc nhiễu để

loại bỏ nhiễu cao tần sau đó điện áp được chỉnh lưu thành áp một chiều

thông qua cầu đi ốt và các tụ lọc lấy ra điện áp 300V DC.

– Điện áp 300V DC đầu vào sẽ cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính, lúc này nguồn chính chưa hoạt động.

– Ngay khi có điện áp 300V DC, nguồn cấp trước hoạt động và tạo ra hai điện áp:

– Điện áp 12V cấp cho IC dao động và mạch bảo vệ của nguồn chính.

– Điện áp 8V sau đó được giảm áp qua IC- 7805 để lấy ra nguồn cấp

trước 5V STB đưa xuống Mainboard

* Khi bật công tắc PWR trên

Mainboard, khi đó lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên điều khiển sẽ có mức

Logic thấp (=0V), lệnh này chạy qua mạch bảo vệ sau đó đưa đến

điều khiển IC dao động.

– IC dao động hoạt động tạo ra hai

xung dao động được hai đèn đảo pha khuếch đại rồi đưa qua biến áp đảo

pha sang điều khiển các đèn công suất.

– Các đèn công suất

hoạt động sẽ điều khiển dòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp của

biến áp chính, từ đó cảm ứng sang bên thứ cấp để lấy ra các điện áp đầu

ra.

– Các điện áp đầu ra sau biến áp sẽ được chỉnh lưu và lọc hết

gợn cao tần thông qua các đi ốt và bộ lọc LC rồi đi theo dây cáp 20 pin

hoặc 24pin xuống cấp nguồn cho Mainboard

– Mạch bảo vệ sẽ theo dõi

điện áp đầu ra để kiểm soát lệnh P.ON, nếu điện áp đầu ra bình thường

thì nó sẽ cho lệnh P.ON duy trì ở mức thấp đưa sang điều khiển IC dao

động để duy trì hoạt động của bộ nguồn, nếu điện áp ra có biểu hiện quá

cao hay quá thấp, mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON (bật lệnh P.ON lên mức

logic cao) để ngắt dao động, từ đó bảo vệ được các đèn công suất không

bị hỏng, đồng thời cũng bảo vệ được Mainboard trong các trường hợp

nguồn ra tăng cao.

  • Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ đồ chi tiết

    Khi cắm điện:

    – Khi cắm điện áp AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ tạo ra điện áp 300V DC cung cấp cho mạch nguồn Stanby và nguồn chính.

    Khi có điện áp 300V DC, nguồn Stanby hoạt động ngay và cho ra hai điện

    áp, điện áp 12V cung cấp cho IC tạo dao động của nguồn chính và điện áp

    ap 5V STB cung cấp xuống Mainboard đồng thời cung cấp cho mạch bảo vệ,

    lúc này nguồn chính tạm thời chưa hoạt động.

    – Chân lệnh PS ON ban

    đầu có mức logic cao, do mạch bảo vệ không hoạt động nên mức điện

    áp cao này đưa vào chân (4) của IC dao động và khống chế cho biên độ

    dao động ra bằng 0V.

    Khi bật công tắc:

    Khi bật công tắc mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON

    xuống mass, chân PS ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại

    chân E đèn Q13 giảm thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy

    điện áp ở chân (4) của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt

    động và cho dao động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.

    – Khi

    có điện áp thứ cấp ra, điện áp 5V từ thứ cấp được đưa về cấp cho mạch

    tạo tín hiệu P.G (Power Good), kết hợp với điện áp đi ra từ chân (3)

    của IC, nếu IC hoạt động bình thường thì điện áp đưa ra chân (3) có mức

    cao => khống chế đèn Q12 tắt => điện áp đi qua R63 qua D32 và R64

    vào chân B làm đèn Q14 dẫn => khi Q14 dẫn thì Q15 tắt => điện áp

    5V đi qua R68 ra chân P.G xác lập cho chân này có mức Logic cao (P.G có

    mức Logic cao sẽ thông báo cho Mainboard biết tình trạng nguồn hoạt

    động bình thường)

    – Trong trường hợp IC dao động hoạt động sai chế

    độ (ví dụ tần số dao động sai, mất điện áp hồi tiếp v v… ) thì nó sẽ

    ngắt điện áp ra ở chân số (3) => điện áp P.G sẽ có mức Logic = 0 ,

    hoặc trường hợp điện áp ra bị mất khi đó chân P.G cũng có mức Logic =

    0, khi chân P.G có mức Logic = 0 thì Mainboard hiểu rằng nguồn đang có

    sự cố và cho khoá một số mạch trên Mainboard không cho hoạt động.

    sodo-1-b

    Vế phải của bộ nguồn

    • Hoạt động của mạch công suất

      – Dòng điện chạy qua các đèn công suất:

      IC dao động cho ra hai xung điện để điều khiển hai đèn công suất:

      Khi chân 8 có dao động ra thì đèn Q7 hoạt động, thông qua biến áp đảo

      pha điều khiển cho đèn công suất Q1 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy

      từ nguồn 300V => qua đèn Q1 qua cuộn dây (5-1) của biến áp đảo pha

      để lấy hồi tiếp dương => sau đó cho qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến

      áp chính rồi trở về điện áp 150V ở điểm giữa của 2 tụ lọc nguồn.

      Khi chân 11 có dao động ra thì đèn Q8 hoạt động, thông qua biến áp đảo

      pha sang điều khiển cho đèn công suất Q2 hoạt động, khi đó có dòng điện

      chạy từ nguồn 150V (điểm giữa của hai tụ lọc) => chạy qua cuộn

      sơ cấp (2-1) của biến áp chính => chạy qua cuộn (1-5) của biến áp

      đảo pha => chạy qua đèn Q2 rồi trở về cực âm của nguồn điện.

    • Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ tổng quát.

      Mạch bảo vệ có chức năng bảo vệ các đèn công suất trên bộ nguồn và bảo

      vệ Mainboard không bị hỏng trong các trường hợp Mainboard bị chập phụ

      tải hoặc bản thân bộ nguồn cho ra điện áp quá cao.

    • Nguyên tắc hoạt động của mạch bảo vệ.

      Người ta thiết kế mạch bảo vệ theo nguyên tắc “Khi có sự cố thì mạch

      bảo vệ hoạt động và ngắt lệnh P.ON => từ đó ngắt dao động”

    • Phân tích hoạt động ở sơ đồ trên.

      Khi ta bật công tắc, lệnh P.ON đi qua mạch bảo vệ rồi đưa vào điều

      khiển IC dao động, ban đầu mạch bảo vệ không hoạt động nên lệnh P.ON

      không thay đổi mức Logic trước khi đưa vào điều khiển IC.

      – Khi có lệnh P.ON đưa đến điều khiển, IC dao động hoạt động và cho điện áp ra

      Nếu điện áp ra sai như quá cao hoặc quá thấp (khi nguồn mất hồi tiếp

      hoặc khi chập phụ tải) => lúc đó mạch bảo vệ sẽ hoạt động và ngắt

      lệnh P.ON => IC dao động tạm thời bị khoá => các đèn công suất

      ngưng hoạt động.

      Vì vậy ta thấy hiện tượng:

      – Chập chân P.ON xuống mass, quạt nguồn quay 1-2 vòng rồi tắt.

      Giải thích hiện tượng:

      Khi chập chân P.ON xuống mass, ban đầu mạch bảo vệ chưa hoạt động, lệnh

      P.ON đi vào điều khiển cho IC dao động => mạch công suất hoạt động

      và cho điện áp ra (quạt quay) => do nguồn có sự cố nên điện áp ra bị

      sai => mạch bảo vệ hoạt động => lệnh P.ON bị ngắt => IC dao

      động bị khoá => điện áp ra lại mất (quạt tắt)

    • Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ chi tiết.

    • Nguyên lý của mạch bảo vệ.

      – Khi bật công tắc

      mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON xuống mass, chân PS

      ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại chân E đèn Q13 giảm

      thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy điện áp ở chân (4)

      của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt động và cho dao

      động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.

      – Do nguồn ra tăng cao

      (ví dụ đứt R42 làm mất điện áp hồi tiếp, dẫn đến điện áp ra tăng cao),

      giả sử đường điện áp 5V tăng cao, khi đó có dòng điện đi qua đi

      ốt ZD2 vào làm đèn Q11 dẫn => khi Q11 dẫn kéo theo Q9 dẫn

      => dòng điện đi qua Q9 => đi qua D27 vào làm cho lệnh P.ON

      ở chân (4) có mức Logic cao => dao động ra bị khoá => các đèn

      công suất không hoạt động.

    Xem phiên bản đầy đủ

    Bàn thảo của lqv77:

    Bài viết này là hệ thống hóa lại toàn bộ và minh họa bằng nhiều file flash động nên tôi phải cập nhật thêm phiên bản Full cho mọi người tiện theo dõi.

    Nguồn: hocnghe.com.vn

  • Read Full Post »

    1 – Mạch điều khiển tắt mở và bảo vệ

    • Mạch điều khiển tắt mở

    • Thiết kế của mạch.
      – Từ chân PS ON (P.ON) không điều
      khiển trực tiếp vào IC dao động mà người ta thiết kế cho lệnh P.ON chạy
      qua mạch bảo vệ, trong trường hợp nguồn có sự cố như điện áp ra tăng
      cao hoặc phụ tải bị chập, khi đó mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON đưa đến
      IC để bảo vệ các đèn công suất trên nguồn cũng như bảo vệ
      Mainboard.
    • Phân tích nguyên lý điều khiển lệnh PS ON – trên sơ đồ dưới đây:

      Khi chân lệnh PS ON có mức điện áp cao (khoảng 3 đến 5V), điện áp này
      làm cho đèn Q13 dẫn, chân E của đèn Q13 có mức điện áp cao, điện áp này
      sẽ đi qua đi ốt D26 vào chân (4) của IC dao động, khi chân (4) của IC
      có điện áp cao thì biên độ dao động ra sẽ bằng 0 => các đèn công
      suất không hoạt động.
      – Khi có lệnh mở nguồn – chân lệnh PS ON giảm
      về 0V, đèn Q13 tắt, điện áp chân E đèn Q13 giảm thấp vì vậy không có
      điện áp đi qua đi ốt D26 sang chân (4) của IC dao động, đồng thời điện
      áp bảo vệ
      U_Protect cũng không có nên đèn Q11 tắt => đèn Q9 tắt => không có điện áp đi qua đi ốt D27 sang chân (4) của IC dao động.

      Khi không có điện áp đi vào chân (4), điện áp chân (4) sẽ giảm
      dần về 0V, tụ C28 có tác dụng làm cho điện áp chân (4) giảm từ từ, đây
      là mạch khởi động mềm – khi điện áp chân (4) giảm dần thì biên độ dao
      động ra tăng dần cho đến khi điện áp đầu ra đạt đến mức bình thường.

    • Phân tích nguyên lý của mạch bảo vệ quá áp.
      – Các điện áp 3,3V và 5V đưa về từ thứ cấp của nguồn chính sẽ tham gia bảo vệ quá áp trong trường hợp điện áp ra tăng.
      – Đi ốt Zener ZD2 (6,2V) được mắc từ điện áp 5V về chân B đèn Q11
      * Nếu đường điện áp 5V tăng > 6,2V thì sẽ có dòng điện chạy qua ZD2 về làm cho đèn Q11 dẫn

      – Đi ốt Zener ZD3 (5,3V) được mắc từ điện áp 3,3V về chân B đèn Q11
      * Nếu đường điện áp 3,3V tăng > 5,3V thì cũng sẽ có dòng điện chạy qua ZD3 về làm cho đèn Q11 dẫn

      =>
      Khi đèn Q11 dẫn => kéo theo đèn Q9 dẫn => dòng điện đi qua Q9
      => đi qua đi ốt D27 vào làm cho chân (4) IC dao động tăng lên =>
      biên độ dao động ra giảm xuống bằng 0 => các đèn công xuất ngưng
      hoạt động.

    • Phân tích nguyên lý của mạch bảo vệ quá dòng.

      Khi nguồn có hiện tượng chập đầu ra (quá dòng) khi đó các đường điện áp
      ra sẽ giảm thấp, các đèn công suất làm việc trong tình trạng quá tải và
      sẽ bị hỏng nếu không được bảo vệ.
      – Nếu các đường điện áp âm giảm
      (tức là bớt âm) thì khi đó sẽ có một dòng điện đi qua D30 vào chân đèn
      Q11 làm Q11 dẫn => kéo theo đèn Q9 dẫn => dòng điện đi qua
      Q9 => đi qua đi ốt D27 vào làm cho chân (4) IC dao động tăng lên
      => biên độ dao động ra giảm xuống bằng 0 => các đèn công xuất
      ngưng hoạt động.
      – Nếu điện áp 5V giảm => sẽ làm mất điện áp P.G
      (đây là điện áp báo sự cố cho Mainboard biết để Mainboard khoá
      các mạch trên Main không cho chúng hoạt động – xem lại lý thuết về
      Mainboard)

    2 – Mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra.

    • Sơ đồ nguyên lý & khu vực mạch hồi tiếp.

    • Nguyên lý hoạt động của mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra.

      Người ta sử dụng mạch khuếch đại thuật toán ở chân 1 và 2 của IC dao
      động để khuếch đại điện áp hồi tiếp, chân số 2 được gim với điện áp
      chuẩn 5V (điện áp này lấy qua cầu phân áp R47 và R49), chân số 1 được
      nối với điện áp hồi tiếp.
      – Giả sử điện áp đầu vào tăng lên hoặc
      dòng tiêu thụ giảm xuống, khi đó điện áp 12V và 5V có xu hướng
      tăng => điện áp hồi tiếp đưa về chân số 1 của IC dao động tăng
      lên => các mạch khuếch đại thuật toán sẽ so sánh điện áp hồi tiếp
      với điện áp chuẩn và đưa ra dao động có biên độ giảm xuống => các
      đèn công suất của nguồn chính hoạt động yếu đi và điện áp ra giảm xuống
      trở về giá trị ban đầu.
      – Khi điện áp vào giảm hoặc dòng tiêu thu
      tăng lên thì điện áp ra có xu hướng giảm => điện áp hồi tiếp
      đưa về chân số 1 của IC dao động giảm => các mạch khuếch đại thuật
      toán sẽ so sánh điện áp hồi tiếp với điện áp chuẩn và đưa ra dao động
      có biên độ tăng lên => các đèn công suất của nguồn chính hoạt
      động mạnh hơn và điện áp ra tăng lên trở về giá trị ban đầu.

      Mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra đưa về chân số 1 của IC dao động – TL494

    3 – Hoạt động của mạch dao động và công suất

    • Hoạt động của IC dao động và mạch công suất.
      Khi IC dao động có đủ các điều kiện:
      – Có Vcc 12V cung cấp cho chân 12
      – Có điện áp chuẩn 5V đưa ra chân 14
      – Chân số 4 có điện áp bằng 0V
      =>
      Khi đó IC sẽ hoạt động và cho các tín hiệu dao động ra ở chân 8 và chân
      11, các tín hiệu dao động sẽ được các đèn Q7 và Q8 khuếch đại rồi đưa
      qua biến áp đảo pha T2 sang điều khiển các đèn công suất.

      – Hai
      đèn công suất sẽ hoạt động ngắt mở theo tín hiệu dao động tạo ra
      điện áp xung ở điểm giữa, điện áp này được đưa qua biến áp chính, thoát
      qua tụ gốm C3 rồi trở về điểm giữa của hai tụ lọc nguồn.

      – Thứ
      cấp của biến áp chính sẽ lấy ra các điện áp 12V, 5V và 3,3V các điện áp
      này sẽ được chỉnh lưu thành các điện áp một chiều cung cấp cho
      Mainboard.

    • Dòng điện chạy qua các đèn công suất:
      IC dao động cho ra hai xung điện để điều khiển hai đèn công suất:

      Khi chân 8 có dao động ra thì đèn Q7 hoạt động, thông qua biến áp đảo
      pha điều khiển cho đèn công suất Q1 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy
      từ nguồn 300V => qua đèn Q1 qua cuộn dây (5-1) của biến áp đảo pha
      để lấy hồi tiếp dương => sau đó cho qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến
      áp chính rồi trở về điện áp 150V ở điểm giữa của 2 tụ lọc nguồn.

      Khi chân 11 có dao động ra thì đèn Q8 hoạt động, thông qua biến áp đảo
      pha sang điều khiển cho đèn công suất Q2 hoạt động, khi đó có dòng điện
      chạy từ nguồn 150V (điểm giữa của hai tụ lọc) => chạy qua cuộn
      sơ cấp (2-1) của biến áp chính => chạy qua cuộn (1-5) của biến áp
      đảo pha => chạy qua đèn Q2 rồi trở về cực âm của nguồn điện.
    • Hai đèn công suất hoạt động cân bằng.
      Hai tụ C1, C2 và hai điện trở R2, R3 đã tạo ra điện áp cân bằng ở điểm giữa, điện áp rơi trên mỗi tụ là 150V
      – Ở sơ đồ trên ta thấy, đèn Q1 có điện áp cung cấp từ tụ C1
      – Đèn Q2 có điện áp cung cấp từ tụ C2
      Thực ra hai đèn hoạt động độc lập và chỉ chung nhau cuộn sơ cấp của biến áp chính

      Khi điện áp rơi trên hai tụ cân bằng thì hai đèn có công suất hoạt động
      ngang nhau, ví dụ điện áp trên mỗi tụ là 150V thì mỗi đèn có công suất
      hoạt động là 150W
      – Trong trường hợp điện áp trên hai tụ bị lệch thì
      công suất hoạt động của hai đèn cũng bị lệch theo, ví dụ điện áp trên
      tụ C1 là 200V và trên tụ C2 là 100V thì khi đó đèn Q1 sẽ hoạt động ở
      công suất 200W và đèn Q2 hoạt động ở 100W, với trường hợp như vậy thì
      đèn công suất Q1 sẽ bị hỏng sau một thời gian hoạt động do bị quá tải.
      – Trong trường hợp một đèn bị hỏng (bị chập) thì sẽ kéo theo đèn kia bị chập do chúng phải gánh cả điện áp 300V
    • Các trường hợp điện áp ở điểm giữa hai tụ bị lệch.


      Nếu điện trở R3 bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, khi đó hai đầu tụ
      C1 có điện áp khoảng 100V và tụ C2 phải ghánh điện áp khoảng 200V


      Nếu điện trở R2 bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, khi đó hai đầu tụ
      C1 có điện áp khoảng 200V và tụ C2 ghánh điện áp khoảng 100V

      Trường hợp hỏng một trong hai tụ lọc cũng gây ra lệch điện áp, tụ nào
      bị hỏng

      thì điện áp trên tụ đó sẽ giảm và tổng điện áp trên hai tụ cũng bị giảm
      theo

      Lưu ý : Điện áp ở điểm giữa hai tụ lọc nguồn bị lệch là một nguyên nhân làm hỏng các đèn công suất của nguồn chính

    4 – Hư hỏng thường gặp của bộ nguồn.

    1. Hư hỏng 1 – Nguồn bị mất dao động, các đèn công suất không hoạt động.Biểu hiện:

      Khi chập chân PS ON xuống mass nhưng quạt nguồn không quay, mặc dù đo
      điện áp 5V STB vẫn tốt, kiểm tra đèn công suất không bị hỏng.

      Nguyên nhân mất dao động.
      – Mất điện áp 12V cấp cho IC
      – Lệnh PS ON không đưa đến được chân IC dao động.
      – Hỏng IC dao động

    2. Hư hỏng 2 – Nguồn bị chập các đèn công suất, nổ cầu chì, hỏng các đi ốt chỉnh lưu.Biểu hiện:
      – Quan sát thấy cầu chì bị đứt, thay cầu chì khác vào lại nổ tiếp, đo các đèn công suất của nguồn chính thấy bị chập.

      Nguyên nhân chập các đèn công suất.
      – Do điện áp tại điểm giữa các tụ lọc bị lệch
      – Do chập các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra gây ra chập phụ tải
      – Do khi hoạt động nó bị quá nhiệt hoặc bị quá công suất thiết kế

    3. Hư hỏng 3 – Mạch bảo vệ hoạt động và ngắt dao động.

      Biểu hiện:

      – Khi chập chân PS ON xuống mass, quạt nguồn quay 1 – 2 vòng rồi tắt

      Nguyên nhân
      – Do chập đi ốt chỉnh lưu ở đầu ra
      – Do điện áp ra bị tăng cao lên mạch bảo vệ hoạt động và ngắt

    Nguồn: hocnghe.com.vn

    Read Full Post »

    1 – Nguồn Stanby có hồi tiếp trực tiếp

    1. Sơ đồ nguyên lý. Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích


      Sơ đồ nguyên lý của nguồn Stanby có hồi tiếp trực tiếp

    2. Nguyên lý hoạt động.Nguyên lý tạo và duy trì dao động:

      Khi có điện áp đầu vào cấp cho bộ nguồn, một dòng điện sẽ đi qua điện
      trở mồi (R81)vào định thiên cho đèn công suất (Q16) làm cho đèn côn
      suất dẫn khá mạnh, ngay khi đèn công suất dẫn, dòng điện biến thiên
      trên cuộn sơ cấp đã cảm ứng sang cuộn hồi tiếp, do cuộn dây hồi tiếp
      mắc đảo chiều so với cuộn sơ cấp nên điện áp hồi tiếp thu được có giá
      trị âm, điện áp này nạp qua tụ hồi tiếp C15 làm cho điện áp chân B đèn
      công suất giảm < 0V, đèn công suất bị khoá, khi đèn công suất tắt
      => điện áp hồi tiếp bị mất => điện trở mồi lại làm cho đèn dẫn ở
      chu kỳ kế tiếp => quá trình lặp đi lặp lại tạo thành dao động.

      Nguyên lý ổn định điện áp ra:

      Đi ốt D6 chỉnh lưu điện áp hồi tiếp để lấy ra điện áp âm có giá trị
      khoảng – 6V, điện áp này được tụ C12 lọc cho bằng phẳng gọi là
      điện áp hồi tiếp (Uht)
      – Hai đi ốt là đi ốt Zener ZD27 và đi ốt D5
      gim một giá trị điện áp không đổi ở hai đầu bằng khoảng 6,6V, từ đó xác
      lập cho chân B đèn công suất một giá trị điện áp khoảng 0,6V
      – Do
      sụt áp trên hai đi ốt ZD27 và D5 là không đổi, nên điện áp chân B
      đèn công suất nó phụ thuộc vào điện áp hồi tiếp (Uht)
      – Giả sử khi
      điện áp đầu vào tăng => điện áp đầu ra có xu hướng tăng => điện
      áp trên cuộn hồi tiếp cũng tăng => điện áp hồi tiếp (Uht) càng âm
      hơn => làm cho điện áp chân B đèn công suất giảm xuống => đèn
      công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống về vị
      trí ban đầu.
      – Ngược lại khi điện áp đầu vào giảm => điện áp đầu
      ra có xu hướng giảm => điện áp trên cuộn hồi tiếp cũng giảm =>
      điện áp hồi tiếp (Uht) bớt âm hơn (hay có xu hướng dương lên) => làm
      cho điện áp chân B đèn công suất tăng lên => đèn công suất hoạt
      động mạnh hơn => làm cho điện áp ra tăng lên về vị trí ban đầu.

    3. Đặc điểm của loại nguồn này

      Đây là loại nguồn sử dụng điện áp hồi tiếp âm cho nên điện trở định
      thiên khá nhỏ và cho dòng định thiên tương đối lớn, khi mới có nguồn
      300V đầu vào, đèn công suất dẫn mạnh, nhờ mạch hồi tiếp âm mà nó chuyển
      sang trạng thái ngắt tạo thành dao động và không làm hỏng đèn.

      Trong trường hợp bị mất hồi tiếp âm đưa về qua C15 và R82 thì đèn công
      suất cứ hoạt động liên tục ở công suất lớn và nó sẽ bị hỏng (bị chập)
      sau vài giây.
    4. Giải đáp thắc mắc cho từng linh kiện trên bộ nguồn.

      Câu hỏi 1 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên bị mất điện áp ra (ra bằng 0V)
      Trả lời:
      Bộ nguồn trên cho điện áp ra bằng 0V là do nguồn bị mất dao động, có thể do hỏng các linh kiện sau đây:
      – Đứt điện trở mồi
      – Bong chân R82 hoặc C15 (làm mất điện áp hồi tiếp)
      – Mất điện áp 300V DC đầu vào

      Câu hỏi 2 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên có điện áp ra rất thấp (ví dụ đường 12V nay chỉ còn khoảng 6V)
      Trả lời
      Ta hãy phân tích như sau ta sẽ thấy được nguyên nhân hư hỏng của nó:
      – Khi điện áp ra trên tụ C30 có đủ 12V thì điện áp hồi tiếp trên C12 có -6V

      Vậy khi điện áp ra trên tụ C30 chỉ còn 6V đồng nghĩa với điện áp trên
      tụ C12 chỉ còn – 3V (vì điện áp trên các cuộn dây của biến áp luôn luôn
      tỷ lệ thuận với nhau)
      – Vì nguồn vẫn đang hoạt động (nghĩa là chân B
      đèn công suất phải có điện áp khoảng 0,6V) => từ đó ta suy ra sụt áp
      trên hai đi ốt Zener ZD27 và đi ốt D5 chỉ còn khoảng 3,6V, hai đi
      ốt này khi bình thường chúng luôn luôn gim ở mức 6,6V và bây giờ theo
      suy luận chúng chỉ còn gim ở mức 3,6V => như vậy đi ốt Zener ZD27 đã bị dò.

      Câu hỏi 3 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên có điện áp ra rất cao (ví dụ đường 12V nay ra đến 20V)
      Trả lời
      Phân
      tích như câu hỏi 2 thì ta thấy rằng, điện áp đầu ra có tỷ lệ thuận với
      sụt áp trên đi ốt Zener hay nói cách khác, nếu điện áp đầu ra gảm là đi
      ốt Zener bị dò, nếu điện áp ra tăng là đi ốt Zener bị đứt, như vậy
      trường hợp này là do đi ốt Zener ZD27 bị đứt hoặc D5 bị đứt.

      Câu hỏi 4 – Nếu nguồn trên bị đứt điện trở mồi (đứt R81) thì sinh ra bệnh gì ?
      Trả lời
      – Khi đứt điện trở mồi thì nguồn sẽ bị mất dao động và tất nhiên điện áp đầu ra sẽ bị mất

      Câu hỏi 5 – Nếu nguồn trên bị bong chân tụ hồi tiếp C15 thì sinh ra bệnh gì ?
      Trả lời

      Nếu bị bong chân tụ C15 thì nguồn cũng bị mất dao động, nhưng ở đây là
      nguồn hồi tiếp âm nên khi bong chân các linh kiện của mạch hồi tiếp
      (làm mất hồi tiếp) sẽ bị làm hỏng đèn công suất do đèn công suất dẫn
      mạnh mà không chuyển sang được trạng thái ngắt.

      Câu hỏi 6 – Nếu nguồn trên bị hỏng đi ốt Zener ZD27 thì có hiện tượng gì ?
      Trả lời
      – Như đã phân tích ở câu hỏi 3 thì ta thấy rằng:
      – Nếu đi ốt Zener ZD27 bị chập thì điện áp ra sẽ giảm xuống rất thấp sấp sỉ bằng 0V
      – Nếu đi ốt Zener ZD27 bị đứt thì điện áp ra sẽ tăng lên rất cao hàng chục vol

      Câu hỏi 7 – Nếu nguồn trên bị đứt R9 thì có hiện tượng gì ?
      Trả lời

      R9 là điện trở phân áp, nếu đứt thì điện áp chân B đèn công suất sẽ
      tăng cao và đèn công suất hoạt động quá tải và có thể bị hỏng ngay từ
      khi mới được cấp nguồn.

      Câu hỏi 8 – Nếu nguồn trên bị đứt R83 thì có hiện tượng gì ?
      Trả lời

      Khi bị đứt R83 => điện áp hồi tiếp sẽ càng âm hơn => làm cho điện
      áp chân B đèn công suất giảm => điện áp ra giảm thấp.

      Câu hỏi 9 – Nếu nguồn trên bị khô tụ C12 có hiện tượng gì ?
      Trả lời

      Khi tụ C12 bị khô => điện áp âm trên tụ này sẽ bớt âm => điện áp
      chân B đèn công suất sẽ tăng => và điện áp ra sẽ tăng.

      Câu hỏi 10 – Nếu nguồn trên đứt R8 hoặc bong chân C14 thì sinh ra hiện tượng gì ?
      Trả lời

      Đay là mạch nhụt xung để bảo vệ các xung nhọn đánh thủng mối CE của đèn
      công suất, nếu mất tác dụng của mạch này thì đèn công suất có thể bị
      hỏng, bị chập.

    5. Nguồn Stanby có mạch bảo vệ quá dòng

      Mạch nguồn này có nguyên lý hoàn toàn giống mạc nguồn ở trên nhưng có thêm mạch bảo vệ quá dòng

      Các linh kiện: R12, R13 và Q4 là các linh kiện của mạch bảo vệ quá dòng, nguyên lý hoạt động của mạch như sau:

      Giả sử khi phụ tải của nguồn bị chập, khi đó đèn Q3 sẽ hoạt động rất
      mạnh, sụt áp trên R12 tăng cao, sụt áp này được đưa qua R13 sang chân B
      đèn bảo vệ Q4, nếu điện áp này > 0,6V thì đèn Q4 sẽ dẫn bão hoà
      => khi đó nó sẽ đấu tắt chân B đèn công suất xuống Mass , đèn công
      suất được bảo vệ, trong trường hợp này nguồn sẽ chuyển sang hiện tượng
      tự kích, điện áp ra thấp và có – mất – có – mất …., nếu đo điện áp ra
      thấy kim đồng hồ dao động.

    2 – So sánh hai mạch nguồn có hồi tiếp so quang.

    1. Mạch nguồn Stanby số 1
    2. Mạch nguồn Stanby số 2

      Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích cho các linh kiện

      Sự giống nhau:
      – Hai bộ nguồn trên có nguyên lý hoạt động tương tự như nhau.
      – Cả hai bộ nguồn đếu có mạch hồi tiếp so quang để ổn định điện áp ra
      – Cả hai nguồn đều có đèn công suất và đèn sửa sai.

      Sự khác nhau:
      – Mạch nguồn số 1 có đèn công suất là Mosfet trong khi mạch nguồn số 2 có đèn công suất là đèn BCE
      – Mạch nguồn số 1 do sử dụng Mosfet nên điện trở mồi có trị số rất lớn (2MΩ), trong khi mạch nguồn thứ 2 điện trở mồi chỉ có 680KΩ

    3 – Phân tích các bệnh thường gặp của bộ nguồn có hồi tiếp so quang

    1. Bệnh 1 – Điện áp ra bằng 0 VNguyên nhân:
      Điện áp ra bằng 0V là do nguồn bị mất dao động hoặc do bị mất điện áp 300V đầu vào.
      Có thể do hỏng một trong các linh kiện của mạch tạo dao động như:
      – R mồi (R501)
      – R, C hồi tiếp (R504 và C502)
      – Đèn công suất (Q2)
      – Đèn sửa sai (Q1 – nếu chập sẽ làm mất dao động)

      Kiểm tra:
      – Đo kiểm tra xem có điện áp DC 300V đầu vào không ?
      – Đo kiểm tra điện trở mồi (R501)
      – Đo kiểm tra điện trở hồi tiếp (504)
      – Hàn lại chân tụ lấy hồi tiếp (C502)
      – Kiểm tra đèn sửa sai (Q1)
      – Kiểm tra đèn công suất (Q2)

    2. Bệnh 2 – Điện áp ra thấp và tự kích (tự kích tức là điện áp dao động có rồi mất lặp đi lặp lại)

      Hiện tượng nguồn bị tự kích

      Nguyên nhân:
      Phân tích: Đã có điện áp ra tức là đèn công suất tốt và mạch có dao động, các linh kiện của mạch dao động tốt
      Nguyên nhân nguồn bị tự kích là do.
      – Chập phụ tải đầu ra (mạch bảo vệ qúa dòng hoạt động sinh ra tự kích)
      – Đi ốt chỉnh lưu bị chập (mạch bảo vệ qúa dòng hoạt động sinh ra tự kích)
      – Hỏng mạch hồi tiếp so quang làm cho điện áp hồi tiếp về quá mạnh hoặc quá yếu

      – Nếu hồi tiếp về yếu thì điện áp ra tăng cao và mạch bảo vệ quá
      áp sẽ hoạt động sinh ra tự kích.
      – Nếu hồi tiếp về mạnh thì bản thân điện áp hồi tiếp làm cho đèn công suất ngắt và tự kích

      Kiểm tra:
      – Đo xem phụ tải 12V và 5V ở đầu ra có bị chập không ?
      (Cách đo – Chỉnh đồng hồ ở thang 1Ω, đo vào hai đầu tụ lọc đường điện áp 5V (C04) và 12V(C22) thì có một chiều đo
      phải cho trở kháng cao vài trăm Ω, nếu cả hai chiều đo thấy trở kháng thấp sấp sỉ 0 Ω thì => thì đường tải đó bị chập)
      – Đo kiểm tra các đi ốt chỉnh lưu D03 và D04 xem có bị chập không ?
      – Thay thử IC khuếch đại điện áp lấy mẫu TL431
      – Thay IC so quang IC3-817
      – Nếu không được thì tạm tháo đi ốt Zener bảo vệ quá áp ra (ZD1)
      – Kiểm tra kỹ các điện trở của mạch lấy mẫu (R51 và R512)

    3. Bệnh 3 – Điện áp ra thấp hơn so với điện áp thông thường (ví dụ đường 12V nay chỉ còn 8V)


      Để đo điện áp ra của nguồn cấp trước, bạn chỉnh đồng hồ về thang 10V
      DC, đo que đỏ vào đầu

      dương của đi ốt chỉnh lưu, que đen vào mass bên thứ cấp
      Nguyên nhân và kiểm tra:
      Nguyên nhân của hiện tượng này thường do mạch hồi tiếp đưa điện áp hồi tiếp về quá mạnh, vì vậy bạn cần kiểm tra kỹ các linh kiện của mạch hồi tiếp so quang như sau:
      – Kiểm tra cầu điện trở của mạch lấy mẫu (R51 và R512)
      – Thay thử IC khuếch đại điện áp lấy mẫu TL 431
      – Thay thử IC so quang

    Nguon: hocnghe.com.vn

    Read Full Post »

    1 – Vị trí của mạch nguồn chính.

    • Nguồn chính nằm ở đâu ?
      – Nếu loại trừ mạch lọc nhiễu, mạch chỉnh lưu và nguồn cấp trước (Stanby) ra thì nguồn chính là toàn bộ phần còn lại của bộ nguồn ATX

      psu1

    • Nguồn chính có các mạch cơ bản như:
      – Mạch tạo dao động. (sử dụng IC tạo dao động)
      – Biến áp đảo pha đưa các tín hiệu dao động đến điều khiển các đèn công suất.
      – Các đèn khuếch đại công suất.
      – Biến áp chính (lấy ra điện áp thứ cấp)
      – Các đi ốt chỉnh lưu đầu ra
      – Mạch lọc điện áp ra
      – Mạch bảo vệ

      nguonchinh2

    • Các điện áp ra của nguồn chính:
      – Điện áp + 12V (đưa ra qua các dây mầu vàng)
      – Điện áp + 5V (đưa ra qua các dây mầu đỏ)
      – Điện áp + 3,3V (đưa ra qua các dây mầu cam)
      – Điện áp – 12V (đưa ra dây mầu xanh lơ)
      – Điện áp – 5V (đưa ra mầu xanh tắng)
    • Sơ đồ nguyên lý chung của nguồn chính
      pow_mainNguyên lý
    • Khi cắm điện AC 220V, điện mạch chỉnh lưu sẽ cung cấp điện áp 300V DC cho nguồn cấp trước và mạch công suất của nguồn chính.
    • Nguồn cấp trước (Stanby) hoạt động và cung cấp điện áp 12V cho IC dao động, đồng thời cung cấp điện áp 5V STB cho mạch khởi động trên Mainboard.
    • Khi có lệnh P.ON (ở mức thấp) đưa tới điều khiển cho IC dao động hoạt động, IC dao động tạo ra hai tín hiệu dao động ngược pha, cho khuếch đại qua hai đèn đảo pha rồi đưa qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất.
    • Khi các đèn công suất hoạt động sẽ tạo ra điện áp xung ở điểm giữa, điện áp này được đưa qua biến áp chính rồi thoát qua tụ gốm về điểm giữa của hai tụ lọc nguồn.
    • Các điện áp thứ cấp được lấy ra từ biến áp chính được chỉnh lưu và lọc thành điện áp DC bằng phẳng cung cấp cho Mainboard.
    • Lệnh điều khiển nguồn chính: (Chân P.ON đưa qua dây mầu xanh lá cây từ Mainboard lên)
      – Lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên theo dây mầu xanh lá cây là lệnh điều khiển nguồn chính hoạt động.
      – Khi chân lệnh P.ON = 0V là nguồn chính chạy, khi chân P.ON = 3 đến 5V là nguồn chính tắt
    • Tín hiệu bảo vệ Mainboard (Chân P.G đi qua dây mầu xám xuống Mainboard)
      – Từ nguồn chính luôn luôn có một chân báo xuống Mainboard để cho biết tình trạng nguồn có hoạt động bình thường không, đó là chân P.G (Power Good), khi chân này có điện áp từ 3 đến 5V là nguồn chính bình thường, nếu chân P.G có điện áp = 0V là nguồn chính đang có sự cố.
    • Điện áp cung cấp cho nguồn chính hoạt động.
      – Điện áp cung cấp cho mạch công suất là điện áp 300V DC từ bên sơ cấp.
      – Điện áp cấp cho mạch dao động và mạch bảo vệ là điện áp 12V DC lấy từ thứ cấp của nguồn Stanby.
    • Nhận biết các linh kiện trên vỉ nguồn:
      – Đi ốt chỉnh lưu điện áp đầu ra là đi ốt kép có 3 chân trống giống đèn công suất.
      – Các cuộn dây hình xuyến gồm các dây đồng quấn trên lõi ferit có tác dụng lọc nhiễu cao tần.
      – Các tụ lọc đầu ra thường đứng cạnh bối dây nguồn.
      – IC tạo dao động – Thường có số là: AZ750 hoặc TL494
      – IC bảo vệ nguồn – thường dùng IC có số là LM339
      vinguon_atx2

      – Biến áp chính luôn luôn là biến áp to nhất mạch nguồn
      – Biến áp đảo pha là biến áp nhỏ và luôn luôn đứng giữa ba biến áp
      – Hai đèn công suất của nguồn chính thường đứng về phía các đèn công suất

      vimay-atx

    2 – Nguyên lý hoạt động của nguồn chính.

    • Khi cắm điện
      – Khi bạn cắm điện AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ cung cấp điện áp 300V DC cho mạch công suất của nguồn chính, đồng thời nguồn Stanby hoạt động sẽ cung cấp 12V cho IC dao động của nguồn chính, tuy nhiên nguồn chính chưa hoạt động và đang ở trạng thái chờ, nguồn chính chỉ hoạt động khi có lệnh P.ON
    • Khi bấm công tắc của máy tính (hoặc chập chân P.ON xuống mass)
      – Khi chân P.ON được đấu mass, lệnh mở nguồn chính được bật, lệnh P.ON đi qua mạch bảo vệ rồi đưa vào điều khiển IC dao động hoạt động.
      – IC dao động hoạt động và tạo ra hai xung điện ngược pha, cho khuếch đại qua hai đèn bán dẫn rồi đưa qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất.
      – Hai đèn công suất hoạt động ngắt mở theo nguyên tắc đẩy kéo, tạo ra điện áp xung tại điểm giữa, sau đó người ta sử dụng điện áp này đưa qua biến áp chính, đầu kia của biến áp được thoát qua tụ gốm về điểm giữa của tụ hoá lọc nguồn chính.

      hoatdong

      Khi chập chân số 4 của IC dao động (494) xuống mass, IC sẽ hoạt động và cho ra hai xung điện tại các chân 8 và 11, sau đó được hai đèn đảo pha khuếch đại rồi chuyền qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất, các đèn công suất hoạt động ngắt mở luân phiên để tạo ra điện áp xung ở điểm giữa

    3 – Các IC thường gặp trên bộ nguồn ATX

    1. IC tạo dao động họ 494 (tương đương với IC họ 7500)

      Ví dụ TL494, UTC51494


      IC TL 494 có 16 chân, chân số 1 có dấu chấm, đếm ngược chiều kim đồng hồ


      sodokhoi-ic

      Sơ đồ khối bên trong IC – TL 494

    2. Chân 1 và chân 2 – Nhận điện áp hồi tiếp về để tự động điều khiển điện áp ra.
    3. Chân 3 đầu ra của mạch so sánh, có thể lấy ra tín hiệu báo sự cố P.G từ chân này
    4. Chân 4 – Chân lệnh điều khiển cho IC hoạt động hay không, khi chân 4 bằng 0V thì IC hoạt động, khi chân 4 >0 V thì IC bị khoá.
    5. Chân 5 và 6 – là hai chân của mạch tạo dao động
    6. Chân 7 – nối mass
    7. Chân 8 – Chân dao động ra
    8. Chân 9 – Nối mass
    9. Chân 10 – Nối mass
    10. Chân 11 – Chân dao động ra
    11. Chân 12 – Nguồn Vcc 12V
    12. Chân 13 – Được nối với áp chuẩn 5V
    13. Chân 14 – Từ IC đi ra điện áp chuẩn 5V
    14. Chân 15 và 16 nhận điện áp hồi tiếp
    15. Sơ đồ chân của IC TL 494

    16. IC tạo dao động họ 7500 (tương đương với IC họ 494 )
      Hình dáng của hai loại IC tạo dao động họ 7500

      sodokhoi-ic-7500

      Sơ đồ khối IC – AZ 7500

      Sơ đồ khối của IC dao động họ 7500 hoàn toàn tương tự với IC dao động họ 494
      Hai IC này AZ7500 (họ 7500) và TL 494 (họ 494) ta có thể thay thế được cho nhau

      • Chân 1 và chân 2 – Nhận điện áp hồi tiếp về để tự động điều khiển điện áp ra.
      • Chân 3 đầu ra của mạch so sánh, có thể lấy ra tín hiệu báo sự cố P.G từ chân này
      • Chân 4 – Chân lệnh điều khiển cho IC hoạt động hay không, khi chân 4 bằng 0V thì IC hoạt động, khi chân 4 >0 V thì IC bị khoá.
      • Chân 5 và 6 – là hai chân của mạch tạo dao động
      • Chân 7 – nối mass
      • Chân 8 – Chân dao động ra
      • Chân 9 – Nối mass
      • Chân 10 – Nối mass
      • Chân 11 – Chân dao động ra
      • Chân 12 – Nguồn Vcc 12V
      • Chân 13 – Được nối với áp chuẩn 5V
      • Chân 14 – Từ IC đi ra điện áp chuẩn 5V
      • Chân 15 và 16 nhận điện áp hồi tiếp

      Sơ đồ chân IC – AZ 7500 tương tự IC – TL494

    17. IC khuếch đại thuật toán LM339 trong mạch bảo vệ.

      IC LM339 được sử dụng trong mạch bảo vệ của nguồn ATX

      Mạch so sánh sử dụng phần tử khuếch đại thuật toán (trong IC – LM339)

      lm339-2
      • Khi cho một điện áp chuẩn (Vref) để gim cố định một đầu vào dương(+) của IC thuật toán, nếu ta cho điện áp cần so sánh vào đầu âm (-) thì điện áp đầu ra thu được sẽ nghịch đảo vời tín hiệu đầu vào.
        – Nếu Vin tăng thì Vout sẽ giảm
        – Nếu Vin giảm thì Vout sẽ tăng
      lm339-21
      • Nếu gim đầu vào âm (-) của IC thuật toán và cho tín hiệu thay đổi vào đầu dương thì ta thu được điện áp ra tỷ lẹ thuận với tín hiệu vào.
        – Nếu Vin tăng thì Vout cũng tăng
        – Nếu Vin giảm thì Vout cũng giảm

    4 – Giải đáp câu hỏi thường gặp

    1. Câu hỏi 1 – Dựa vào đặc điểm gì để phân biệt nguồn chính với nguồn cấp trước.Trả lời:
      – Trong bộ nguồn ATX thường có 3 biến áp trong đó có một biến áp lớn và hai biến áp nhỏ, nguồn chính có một biến áp lớn và một biến áp nhỏ đứng ở giữa, còn biến áp nhỏ đứng bên cạnh là của nguồn cấp trước.
      – Đèn công suất thì nguồn chính luôn luôn có hai đèn công suất, hai đèn này thường giống hệt nhau và cùng chủng loại, công suất của nguồn chính chỉ sử dụng loại đèn B-C-E, vị trí hai đèn này đứng về phía biến áp lớn.
      – Nguồn cấp trước chỉ có một đèn công suất, nó có thể là đèn B-C-E cũng có thể là đèn D-S-G (Mosfet)
      – Các đèn công suất của nguồn chính và nguồn cấp trước luôn luôn đứng về phía các tụ lọc nguồn chính, các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra của nguồn chính cũng có 3 chân nhưng đứng về phía thứ cấp và có ký hiệu hình đi ốt trên thân.
    2. Câu hỏi 2 – Thời điểm hoạt động của hai mạch nguồn có khác nhau không ?Trả lời:
      – Khi ta cắm điện cho bộ nguồn là nguồn cấp trước hoạt động ngay, trong khi đó nguồn chính chưa hoạt động.
      – Nguồn chính chỉ hoạt động khi chân lệnh P.ON giảm xuống 0V (hoặc ta chập chân P.ON mầu xanh vào mass – tức chập vào dây đen)
    3. Câu hỏi 3 – Nguồn cấp trước có khi nào sử dụng IC để dao động không ? Trả lời:
      – Có rất ít nguồn sử dụng IC để dao động cho nguồn cấp trước, bởi vì nguồn cấp trước có công suất tiêu thụ nhỏ nên người ta thường thiết kế chúng rất đơn giản, tuy nhiên vẫn có loại nguồn sử dụng cặp IC dao động và đèn Mosfet như sơ đồ dưới đây:

      nguon-stanby

    4. Câu hỏi 4 – Nguồn chính thường sử dụng những IC dao động loại gì ? Trả lời:
      – Nguồn chính thường sử dụng hai loại IC dao động là
      IC họ 494 ví dụ TL 494, KA494, TDA494 v v…
      và IC họ 7500 ví dụ AZ7500, K7500
      Hai loại IC trên có thể thay thế được cho nhau (ví dụ nguồn của bạn chạy IC – AZ 7500 bạn có thể thay bằng IC- TL494

      – Ngoài ra nguồn chính còn sử dụng một số dòng IC khác như SG6105 , ML4824 v v…

    5. Câu hỏi 5 – Trong bộ nguồn thường thấy có IC so quang, nó thuộc của nguồn chính hay nguồn cấp trước.

      Trả lời:

      – Các nguồn chính thông thường (có hai đèn công suất) chúng không dùng IC so quang
      – Trên các nguồn chính của máy đồng bộ như nguồn máy IBM hay Dell thì có sử dụng IC so quang, trên các bộ nguồn đó người ta sử dụng cặp IC – KA3842 hoặc KA-3843 kết hợp với một đèn công suất là Mosfet.
      – Trên bộ nguồn thông thường thì IC so quang của của mạch nguồn cấp trước.
    6. Câu hỏi 6 – Các cuộn dây hình xuyến ở đầu ra của nguồn chính sau các đi ốt chỉnh lưu có tác dụng gì ?

      Trả lời:


      – Tần số hoạt động của bộ nguồn rất cao, sau khi chỉnh lưu loại bỏ pha âm nhưng thành phần xung nhọn của điện áp vẫn còn, người ta sử dụng các cuộn dây để làm bẫy chặn lại các xung điện này không để chúng đưa xuống Mainboard có thể làm hỏng linh kiện hoặc làm sai dữ liệu.

    7. Câu hỏi 7 – Trên các đầu dây ra của nguồn ATX, thấy có rất nhiều sợi dây có chung mầu và chung điện áp, thậm chí chúng còn được hàn ra từ một điểm, vậy tại sao người ta không làm một sợi cho gọn ? Trả lời:
      – Trên các nguồn mới hiện nay có tới 4 sợi dây mầu cam, 5 sợi dây mầu đỏ và 2 sợi dây mầu vàng cùng đưa đến rắc 24 chân.
      – Các dây mầu cam đều lấy chung một nguồn 3,3V
      – Các dây mầu đỏ đều lấy chung một nguồn 5V
      – Các dây mầu vàng đều lấy chung một nguồn 12V
      * Sở dĩ người ta thiết kế nhiều sợi dây là để tăng dòng điện và tăng diện tích tiếp xúc, nếu có một rắc nào đó tiếp xúc chập chờn thì máy vẫn có thể hoạt động được, giảm thiểu các Pan bệnh do lỗi tiếp xúc gây ra, ngoài ra nó còn có tác dụng triệt tiêu từ trường do dòng điện DC chạy qua một dây dẫn sinh ra (ví dụ một sợi dây có dòng điện một chiều tương đối lớn chạy qua thì chúng biến thành một sợi nam châm và bị các vật bằng sắt hút)
    8. Làm thế nào thể kiểm tra được bộ nguồn ATX có chạy hay không khi chưa tháo vỏ ra ?Trả lời:
      Bạn có thể tiến hành kiểm tra sơ bộ xem nguồn của bạn có còn hoạt động hay không bằng các bước sau:
      – Cấp điện AC 220V cho bộ nguồn

      capdien

      Cấp điện cho bộ nguồn

      – Dùng một sợi dây điện chập chân mầu xanh lá cây vào chân mầu đen
      – Sau đó quan sát xem quạt trong bộ nguồn có quay không ?
      => Nếu quạt quay tít là nguồn đã chạy.
      => Nếu quạt không quay hoặc quay rồi ngắt là nguồn hỏng

      Chập chân P.ON (mầu xanh lá cây) xuống Mass

    Nguồn: hocnghe.com.vn

    Read Full Post »

    Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V
    1 – Mach lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V

    • Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp 220V AC thành 300V DC

      Chú thích sơ đồ trên:
      – Tụ CX, cuộn dây L và các tụ CY có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường điện AC 220V
      – Công tắc tắt mở điện áp chính trên bộ nguồn (S1.1 và S1.2)
      – F1 là cầu chì bảo vệ trong trường hợp bị chập tải 300V DC hoặc chập các đi ốt chỉnh lưu
      – TR1 là điện trở hạn dòng, hạn chế bớt dòng điện nạp vào tụ khi mới cắm điện
      – Tụ C46, cuộn dây L1 và tụ C27A có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường dây điện AC220V, đây là mạch lọc thứ hai nhằm lọc triệt để nhiễu không cho lọt vào trong bộ nguồn.
      – Cầu đi ốt chỉnh lưu D1 có chức năng đổi điện AC thành DC, tuy nhiên nếu chưa có tụ lọc thì điện DC có dạng nhấp nhô.
      – Tụ C3 và C4 mắc nối tiếp để lọc cho điện áp DC bằng phẳng, đồng thời người ta sử dụng hai tụ hoá mắc nối tiếp để có thể nhân đôi điện áp DC khi đầu vào sử dụng điện áp 110V DC, để nhân đôi điện áp DC người ta chỉ cần đấu chập một đầu điện áp AC vào điểm giữa của hai tụ lọc (ở trên người ta dùng công tắc 115/230V)
      – Hai điện trở R3 và R4 đều có trị số là 330K có tác dụng giữ cho điện áp rơi trên hai tụ hoá được cân bằng, mỗi tụ có điện áp là 150V.

      Các linh kiện của mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu AC – DC trên sơ đồ nguyên lý và trên vỉ máy

    2 – Giải đáp những câu hỏi liên quan đến mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu.

    1. Câu hỏi 1 – Mạch lọc nhiễu có quan trọng không, vì sao một số nguồn chúng bị đấu tắt ?Trả lời:
      – Mạch lọc nhiễu là mạch lọc bỏ can nhiễu bám theo đường điện AC, từ đó làm tăng chất lượng của bộ nguồn, nhưng mạch lọc nhiễu không tham gia vào hoạt động của nguồn, trên các bộ nguồn chất lượng thấp thì mạch lọc nhiễu thường bị đấu tắt.
      – Trên các bộ nguồn chất lượng cao thường có mạch lọc nhiễu, tuy nhiên bạn có thể bỏ đi và đấu tắt mà nguồn vẫn hoạt động được.
      – Mạch lọc nhiễu còn có tác dụng chống xung điện do sét đánh vào đường điện lưới, không để chúng lọt vào trong làm hỏng linh kiện.

    2. Câu hỏi 2 – Cầu chì AC có tác dụng gì. tại sao nguồn của tôi đứt cầu chì thì thường bên trong nguồn có linh kiện bị hỏng, bị chập, vậy nó bảo vệ cái gì ?

      Trả lời:
      – Cầu chì nó đứt khi có hiện tượng quá dòng chứ không phải quá áp, ví dụ cầu chì ghi là F5A-250V nghĩa là nó chỉ chịu được dòng tối đa là 5A.
      – Hiện tượng cầu chì bị đứt hay nổ là do dòng điện đi qua nó lớn hơn dòng điện cực đại mà nó chịu được, trường hợp này thường do chập các phụ tải phía sau.
      – Cầu chì chỉ có tác dụng bảo vệ các linh kiện khác và mạch không bị chập cháy dây truyền khi trên mạch đang có một linh kiện bị chập, nó không có tác dụng bảo vệ cho bộ nguồn không bị hỏng, vì vậy khi thấy cầu chì đứt đồng nghĩa với việc là trên bộ nguồn đang có linh kiện bị chập.
      – Khi đứt cầu chì, nếu bạn thay bằng một sợi dây đồng to nó sẽ mất tác dụng bảo vệ nguồn khi có sảy ra chạm chập, giả sử bạn đấu tắt cầu chì bằng một sợi dây đồng to, khi đó nếu nguồn bình thường thì không sao nhưng nếu sảy ra chập phụ tải 300V (ví dụ trường hợp chập các đèn công suất) thì các linh kiện như đi ốt chỉnh lưu, các cuộn dây lọc nhiễu và mạch in sẽ bị cháy thành than.

    3. Câu hỏi 3 – Điện trở hạn dòng ở gần các đi ốt chỉnh lưu có tác dụng gì, khi nó hỏng có thể đấu tắt được không, có thể thay bằng một điện trở khác được không ?Trả lời:
    4. Điện trở hạn dòng (TR1) là một biến trở nhiệt, nó có
      tác dụng hạn chế bớt dòng điện nạp vào các tụ lọc,
      ngoài ra nó còn có tác dụng như một cầu chì thứ 2
    5. Bạn không nên đấu tắt điện trở hạn dòng khi chúng bị
      đứt, vì nếu bạn đấu tắt điện trở này thì cầu chì sẽ đứt
      liên tục bởi dòng nạp vào tụ quá tải.
    6. Bạn có thể thay bằng một điện trở sứ có công suất
      khoảng 10W/2,2 Ω , tuy nhiên tốt nhất là bạn kiếm
      được một điện trở ở vị trí tương đương lấy từ một bộ
      nguồn khác.
    7. Câu hỏi 4 – Các đi ốt ở mạch chỉnh lưu cầu có hay bị hỏng không, khi hỏng chúng gây ra hiện tượng gì, nguyên nhân nào làm cho các đi ốt này bị hỏng ?Trả lời
      – Các đi ốt trong mạch chỉnh lưu cầu tự nhiên ít khi chúng bị hỏng, chúng chỉ hỏng khi điện áp 300V DC bị chập, khi đó dòng qua đi ốt tăng cao làm cho đi ốt bị chập hoặc đứt.

      – Điện áp AC 220V đầu vào có hai cực, một cực tiếp đất có giá trị 0V, cực kia có hai pha âm và dương đảo chiều liên tục.
      – Khi cực trên có pha dương, dòng điện sẽ đi từ +220V qua đi ốt D2 => qua R tải => qua D4 rồi trở về 0V
      – Khi cực trên có pha âm, dòng điện đi từ 0V đi qua đi ốt D3 => qua R tải => qua D1 rồi trở về điện áp -220V
      => Trong mỗi pha điện chỉ có hai đi ốt mắc đối xứng hoạt động, hai đi ốt kia tạm thời tắt.

      – Nếu một đi ốt bất kỳ bị đứt hoặc có hai đi ốt đối diện bị đứt thì điện áp đầu ra có dạng nhấp nhô thưa cách quãng, lúc này nguồn vẫn hoạt động nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nó làm cho máy tính khởi động lại liên tục do chất lượng của điện DC không được lọc bằng phẳng.

      – Nếu có hai đi ốt liên tiếp đứng cạnh nhau bị đứt thì điện áp ra sau cầu chỉnh lưu sẽ bằng 0V và nguồn ATX sẽ không hoạt động
      Chỉ cần một đi ốt bị chập là sẽ gây ra chập nguồn đầu vào và sẽ nổ cầu chì hoặc đứt R hạn dòng ngay
      Giả sử đi ốt D3 bị chập, ở chu kỳ dương, dòng điện đi từ +220V => đi qua D2 nhưng không đi qua R tải mà đi thẳng qua D3
      đang chập để về 0V, đây là dòng chập mạch và nó sẽ gây nổ cầu chì .

      * Nguyên nhân hỏng đi ốt thường do dòng đi qua đi ốt quá lớn như trong các trường hợp nguồn bị chập các đèn công suất

    8. Câu hỏi 5 – Vì sao nguồn ATX phải sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp, khi hỏng các tụ lọc này thì sinh ra hiện tượng gì và khi thay thế thì cần lưu ý điều gì ?Trả lời

      * Người ta sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp để lọc điện áp DC 300V đầu ra với hai mục đích.
      – Có thể sử dụng mạch làm mạch chỉnh lưu nhân đôi khi ta chập một đầu AC vào điểm giữa của hai tụ lọc, khi đó ta cắm điện áp đầu vào 110V AC nhưng đầu ra sau cầu đi ốt ta vẫn thu được 300V DC
      – Tạo ra điện áp cân bằng 150V ở điểm giữa của hai tụ lọc, điện áp này sẽ được đấu vào một đầu của biến áp chính của bộ nguồn.

      * Khi hỏng tụ thì sinh ra hiện tượng gì ?
      – Nếu bị hỏng một tụ (tụ bị khô hoặc phồng lưng), khi đó điện dung bị giảm và kết quả là sụt áp trên tụ đó sẽ giảm.
      Giả sử tụ C1 ở sơ đồ trên bị hỏng, khi đó sụt áp trên tụ C1 sẽ giảm < 150V, làm cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch.
      – Nếu hỏng cả hai tụ thì điện áp trên cả hai tụ đều bị giảm < 150V và kết quả là điện áp ra sẽ giảm < 300V DC, và điện áp này bị nhiễm xoay chiều, hiện tượng này có thể gây ra nguồn có tiếng rít nhẹ, khi có tải thì nguồn tự ngắt do không đủ dòng cung cấp cho Mainboard.

      * Lưu ý: Trong các trường hợp làm cho điện áp điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch, khi đó nguồn có thể bị hỏng các đèn công suất của nguồn chính.

      * Khi thay thế tụ lọc – khi thay thế các tụ lọc của nguồn chính, bạn cần lưu ý các điểm sau:
      – Phải thay tụ có điện áp bằng hoặc cao hơn 200V , không được thay tụ có điện áp < 200V
      – Về điện dung thì cũng phải thay bằng hoặc cao hơn tụ cũ
      – Hai tụ phải luôn luôn có điện dung và điện áp bằng nhau
      – Tuyệt đối không được hàn ngược chiều âm dương của tụ lọc, khi đó tụ sẽ bị nổ rất nguy hiểm.

    9. Câu hỏi 6 – Hai điện trở đấu song song với hai tụ lọc có tác dụng gì, khi hỏng sẽ gây hiện tượng gì, khi thay thế cần lưu ý điều gì ?

      Trả lời

      – Hai điện trở song song với hai tụ lọc có tác dụng giữ cho điện áp ở điểm giữa hai tụ được cân bằng, hai điện trở này phải có trị số bằng nhau.
      – Nếu một trong hai điện trở này bị đứt, điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc sẽ bị lệch, khi đó sẽ rất nguy hiểm cho các đèn công suất của nguồn chính.
      – Nếu điện trở nào bị đứt thì điện áp rơi trên tụ lọc song song với điện trở đó sẽ tăng lên và điện áp rơi trên tụ kia sẽ giảm xuống.

      Nếu một điện trở bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, điều này sẽ gây nguy
      hiểm cho hai đèn công suất của nguồn chính

      Lưu ý : công tắc 110V/220V khi đóng sẽ nhân đôi điện áp ở đầu ra, vì vậy nếu bạn cắm vào 220V AC nhưng lại đóng công tắc thì điện áp ra sau cầu đi ốt sẽ là 600V DC, công tắc này chỉ đóng khi đầu vào cắm điện 110V AC

    3 – Sửa chữa mạch chỉnh lưu điện AC 220V thành DC 300V

    1. Chức năng của mạch chỉnh lưu là để tạo ra điện áp 300V DC bằng phẳng và cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc được cân bằng (= 150V)
      – Phụ tải của mạch chỉnh lưu là đèn công suất của nguồn cấp trước và hai đèn công suất của nguồn chính.
      – Khi đèn công suất của nguồn cấp trước hoặc hai đèn công suất của nguồn chính bị chập thì sẽ chập phụ tải 300V DC.
      => Khi chập tải 300V DC nguồn sẽ bị nổ cầu chì và có thể gây hỏng các đi ốt chính lưu.


      Các phụ tải của mạch chỉnh lưu

      Trước khi sửa mạch chỉnh lưu, bạn cần kiểm tra và loại trừ trường hợp chập các đèn công
      suất (các đèn Q1, Q2 và Q3) hoặc tạm thời tháo các đèn công suất này ra ngoài (nếu chập)

    2. Bệnh 1 – Mất điện áp DC 300V Nguyên nhân:
      – Do chập một trong các đèn công suất
      – Do đứt cầu chì
      – Do đứt điện trở hạn dòng
      – Do đứt các đi ốt chỉnh lưu

      Kiểm tra:
      – Bạn cần kiểm tra các đèn công suất trước, nếu chập thì tạm thời tháo ra ngoài để xử lý sau.

      – Kiểm tra cầu đi ốt nếu thấy đi ốt đứt thì cần thay thế ngay, bạn cần thay đi ốt đủ dòng hoặc kích thước tương đương.

      Xem lại bài học về đi ốt
      Kết quả đo như trên là đi ốt bình thường
      Đo đi ốt – để đồng hồ ở thang X1Ω , đo vào hai đầu đi ốt phải có một chiều lên kim, một chiều không lên kim.
      – Nếu cả hai chiều đo thấy không lên kim là đi ốt đứt
      – Nếu cả hai chiều đo thấy lên hết thang đo (tức R = 0 là đi ốt chập)

      – Kiểm tra và thay cầu chì (nếu thấy đứt)

      – Kiểm tra và thay điện trở hạn dòng (nếu thấy đứt)

      * Sau khi sửa xong, cấp điện cho bộ nguồn và bạn kiểm tra điện áp một chiều trên các tụ lọc nguồn chính, nếu có 150V trên mỗi tụ là mạch đã hoạt động tốt.

    3. Bệnh 2 – Điện áp ở điểm giữa của hai tụ bị lệch. (hay điện áp trên các tụ lọc > 150V hoặc < 150V)Nguyên nhân
      – Do đứt một trong các điện trở đấu song song với tụ lọc
      – Do hỏng một trong hai tụ lọc

      Kiểm tra
      – Bạn cần kiểm tra kỹ các điện trở đấu song song với các tụ hoá lọc nguồn chính xem chúng có bị đứt không ?
      – Bạn cần kiểm tra các tụ hóa xem có bị phồng lưng hoặc bị giảm điện dung không (để đo chất lượng của tụ, bạn hãy đo sự phóng nạp so với một tụ tốt có cùng điện dung, tụ mà phóng nạp mạnh là tụ tốt)

      Hệ quả
      – Nếu nguồn của bạn bị lệch điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc, sau một thời gian hoạt động nó sẽ làm hỏng các đèn công suất của nguồn chính hoặc làm cho nguồn không đáp ứng đủ dòng điện cho Mainboard, kết quả là làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.


      Khi hỏng R2, R3 hoặc C1 hoặc C2 khi đó điện áp ở điểm giữa bị lệch, điều này có thể làm
      cho các đèn công suất của nguồn chính bị hỏng (thường là bị chập)

    4. Bệnh 3 – Điện áp DC 300V bị giảm.Nguyên nhân
      – Nguyên nhân làm cho điện áp đầu ra bị giảm là do bị hỏng một hoặc hỏng cả hai tụ lọc nguồn chính

      Kiểm tra
      – Bạn hãy tháo các tụ lọc nguồn chính ra ngoài, để thang x 1Ω và đo sự phóng nạp của tụ rồi so sánh với một tụ còn tốt có cùng điện dung, nếu tụ cần kiểm tra mà phóng nạp yếu hơn là chúng bị hỏng.

      Xem lại bài học về tụ điện

      Hệ quả khi hỏng các tụ lọc
      – Khi hỏng các tụ lọc, điện áp DC 300V sẽ giảm thấp đồng thời có gợn xoay chiều, dẫn đến hiện tượng nguồn có tiếng kêu nhẹ và không hoạt động được khi có phụ tải, khi thử ở ngoài (không gắn vào Mainboard) thì quạt nguồn vẫn quay nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nguồn hoạt động rồi ngắt sau khi bật công tắc hoặc làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.

    Read Full Post »

  • – Transistor trên nguồn ATX thường được sử dụng làm các mạch công tắc,
  • khi nhìn vào các mạch này bạn có thể nhầm lẫn đó là mạch khuếch đại.- Ở mạch công tắc, các Transistor hoạt động ở một trong hai trạng thái là “dẫn bão hoà” hoặc “không dẫn”Các Transistor trong mạch bảo vệ của nguồn ATX, hoạt động ở trạng thái dẫn bão hoà hoặc tắt.
  • IC khuếch đại thuật toán OP-AMPLY1) Ký hiệu của IC khuếch đại thuật toán – OP-Amply

    OP-Amply – IC khuếch đại thuật toán

    • Cấu tạoOP-Amply có các chân như sau:- Vcc – Chân điện áp cung cấp- Mass – Chân tiếp đất- IN1 – Chân tín hiệu vào đảo- IN2 – Chân tín hiệu vào không đảo- OUT – Chân tín hiệu ra
    • Trên

      sơ đồ nguyên lý, OP-Amly thường ghi tắt không có chân Vcc và chân Mass,

      hai chân IN1 và IN2 có thể tráo vị trí cho nhau.

    2) Nguyên lý hoạt động của OP-Amply

    OP-Amply hoạt động theo nguyên tắc: Khuếch đại sự chênh lệch giữa hai điện áp đầu vào IN1 và IN2

    – Khi chênh lệch giữa hai điện áp đầu vào bằng 0 (tức IN2 – IN1 = 0V)

    thì điện áp ra có giá trị bằng khoảng 45% điện áp Vcc

    – Khi điện áp đầu vào IN2 > IN1 => thì điện áp đầu ra tăng lên bằng Vcc

    – Khi điện áp đầu vào IN2 < IN1 => thì điện áp đầu ra giảm xuống bằng 0V

    Sơ đồ bên trong của OP-Amply

    3) Ứng dụng của OP-Amply

    3.1 – Mạch khuếch đại đảo dùng OP-Amply

    – Nếu ta cho tín hiệu vào đầu vào đảo (cực âm) và đầu vào không

    đảo (cực dương) đem chập xuống mass ta sẽ được một mạch khuếch đại đảo.

    – Hệ số khuếch đại có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh giá trị

    các điện trở Rht và R1, hệ số khuếch đại bằng tỷ số giữa hai điện trở

    này.

    K = Rht / R1 trong đó K là hệ số khuếch đại của mạch

    3.2 – Mạch khuếch đại không đảo dùng OP-Amply

    Đây là sơ đồ của mạch khuếch đại không đảo, về hệ số khuếch đại thì

    tương đương với mạch khuếch đại đảo nhưng điểm khác là điện áp ra Vout cùng pha với điện áp đầu vào Vin

    3.3 – Mạch khuếch đại đệm (khuếch đại dòng điện) dùng OP-Amply.

    Khi đem đầu ra đấu với đầu vào âm (hay đầu vào đảo) rồi cho tín hiệu

    vào cổng không đảo ta sẽ thu được một mach khuếch đại có hệ số

    khuếch đại điện áp bằng 1, tuy nhiên hệ số khuếch đại về dòng lại rất

    lớn, vì vậy mạch kiểu này thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại

    về dòng điện.

    3.4 – Mạch so sánh dùng OP-Amply

    • Khi V2 = V1 thì điện áp ra Vout = khoảng 45% Vcc và không đổi
    • Khi V2 > V1 hay V2 – V1 > 0 thì Vout > 45% Vcc
    • Khi V2 < V1 hay V2 – V1 < 0 thì Vout < 45% Vcc
    • Khi V1 không đổi thì Vout tỷ lệ thuận với V2
    • Khi V2 không đổi thì Vout tỷ lệ nghịch với V1
  • IC so quang (Opto)1 – Cấu tạo: – IC so quang được cấu tạo bởi một đi ốt phát quang và một đèn thu

    quang, hai thành phần này cách ly với nhau và có thể cách ly được điện

    áp hàng trăm vol, khi đi ốt dẫn nó phát ra ánh sáng chiếu vào cực Bazơ

    của Transistor thu quang làm cho đèn này dẫn, dòng điện qua đi ốt thay

    đổi thì dòng điện qua đèn cũng thay đổi theo

    Cấu tạo của IC so quang

    IC so quang thực tế

    2 – Nguyên lý hoạt động

    – Khi có dòng điện I1 đi qua đi ốt, đi ốt sẽ phát ra ánh sáng và

    chiếu vào cực B của đèn thu quang, đèn thu quang sẽ dẫn và cho dòng I2

    – Dòng I1 tăng thì dòng I2 cũng tăng

    – Dòng I1 giảm thì dòng I2 cũng giảm

    – Dòng I1 = 0 thì dòng I2 = 0

    Đi ốt phát quang và đèn thu quang được cách ly với nhau và có thể

    có điện áp chênh lệch hàng trăm Vol

    Hoạt động của IC so quang

    3 – Ứng dụng của IC so quang

    – IC so quang thường được ứng dụng trong mạch hồi tiếp trên các bộ nguồn xung.

    – Chúng có tác dụng đưa được thông tin biến đổi điện áp từ thứ

    cấp về bên sơ cấp nhưng vẫn cách ly được điện áp giữa sơ cấp và thứ

    cấp.

    – Sơ cấp của nguồn (thông với điện áp lưới AC) và thứ cấp của nguồn (thông với mass của máy)

  • IC tạo điện áp dò sai- Người ta thường dùng IC tạo áp dò sai KA431(hoặc TL431) trong các mạch nguồn để theo dõi và khuếch đại những biến đổi điện áp đầu ra thành dòng điện chạy qua IC so quang, từ đó thông qua IC so quang nó truyền được thông tin biến đổi điện áp về bên sơ cấp.

    Cấu tạo và ký hiệu của IC tao áp dò sai KA 431

    Hình dáng IC – KA 431

  • Đi ốt kép- Trong nguồn ATX người ta thường sử dụng Đi ốt kép để chỉnh lưu điện áp đầu ra- Hình dáng đi ốt kép trông tương tự như đèn công suất và có ký hiệu như ảnh trên- Đi ốt kép thường cho dòng lớn và chịu được tần số cao
  • Cuộn dây lọc gợn cao tần. Cuộn dây lọc nhiễu hình xuyếnTrong nguồn ATX ta thường nhìn thấy cuộn dây như trên ở đầu ra gần các

    bối dây cấp nguồn xuống Mainboard, tác dụng của cuộn dây này là để chặn

    các nhiễu cao tần, đồng thời kết hợp với tụ lọc để tạo thành mạch lọc

    LC lọc cho các điện áp ra được bằng phẳng hơn.

    Bàn thảo của lqv77:

    Bài viết này là dạng lý thuyết hóa bài “Hướng dẫn sữa chữa bộ nguồn ATX”. Đối với các bạn căn bản vững thì sau bài này sẽ hiểu sâu và dể tiếp cận việc “sửa chữa bộ nguồn” hơn.

    Nguồn: hocnghe.com.vn

  • Read Full Post »

    Older Posts »