Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Posts Tagged ‘CPU’

Thực hành – Đo điện áp VCORE cấp cho CPU

Xem lại bài học – Mạch ổn áp nguồn cho CPU

foxconn_mars

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

I – Chức năng của CPU

  • CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor


II – Cấu tạo của CPU


CPU có 3 khối chính là :

  1. Bộ điều khiển ( Control Unit )Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ
    thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng.

  2. Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
  3. Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý


III – Các thông số kỹ thuật của CPU

  1. Tốc độ của CPU:Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.

    Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao
    thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU làm công nghệ 65nm.

    Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân). Hãng AMD đã cho ra công nghệ gồm 2 bộ xử lý, mỗi bộ 2-4 nhân.

  2. Tốc độ BUS của CPU ( FSB – Front Side Bus )

    FSB – Front Side Bus là gì ?

    • FSB – Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ
      liệu chạy qua chân của CPU.
    • Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ
      Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng
      Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB
    • Ở dòng chíp Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và
      133MHz
    • Ở dòng chíp Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz,
      800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz
  3. Bộ nhớ Cache.

    Cache: Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng. Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính.

    Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU. Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống. Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache. Cache L1 – cache chính của CPU. CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này.

    Cache L2: Cache thứ cấp. Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1. Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip). Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp.



  4. Pentium và Celeron

    Pentium là Chip được thiết kế để chạy cho các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, Video, Game 3D v v… Chip Pentium có bộ nhớ Cache lớn hơn vì vậy làm tăng hiệu suất làm việc của nó

    Celeron:
    Là dòng chíp rút gọn của Pentium nhằm hạ giá thành, số Transistor trong Celeron ít hơn và bộ nhớ Cache nhỏ hơn, Celeron được thiết kế để chạy cho các ứng dụng nhẹ như ứng dụng Văn phòng, duyệt Web v v…

    So sánh chíp Pentium với Celeron

    – Khi chạy các ứng dụng nhẹ như văn phòng, duyệt web thì tốc độ của
    Pentium và Celeron gần như tương đương( nếu hai Chip có cùng MHz), nhưng khi chạy ở các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, game, video thì Pentium có đốc độ nhanh gấp từ 1,5 đến 2 lần .

  5. Giải thích các thông số kỹ thuật của CPU ghi trên báo giá các công ty máy tính

    sSpec Number SLA94 Số sản phẩm
    CPU Speed 2.40 GHz Tốc độ xử lý của CPU *
    PCG 06 Hệ thống tản nhiệt, quạt
    Bus Speed 800 MHz Tốc độ BUS của CPU hay tốc độ FSB *
    Bus/Core Ratio 12 Tỷ lệ giữa tốc độ CPU và BUS hệ
    thống
    L2 Cache Size 2 MB Dung lượng bộ nhớ Cache L2 *
    L2 Cache Speed 2.4 GHz Tốc độ truy xuất bộ nhớ Cache L2
    Package Type LGA775 Kiểu đóng gói 775 chân – Soket 775 *
    Manufacturing Technology 65 nm Công nghệ sản xuất chíp
    Core Stepping M0 Các mốc đánh dấu sự phát triển của
    nhân CPU
    CPUID String 06FDh Chuỗi ký tự mã Hexa xác định đặc
    tính của CPU
    Thermal Design Power 65W Công suất thiết kế nhiệt
    Thermal Specification 73.3°C

    Nhiệt độ cho phép, quá mức nhiệt
    trên CPU có

    thể
    ngưng hoạt động

    Trong các thông số kỹ thuật trên thì các thông số Tốc độ CPU /
    tốc độ Bus FSB /

    dung lượng cache L2 / và kiểu đóng gói ( mục dấu
    * ) là quan trọng nhất mà bạn

    cần phải quan tâm khi mua Chip

  6. Địa chỉ sau giúp bạn tham khảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ các
    đời CPU – Intel

  7. http://processorfinder.intel.com/Default.aspx


  • Lịch sử CPU Intel

    BXL 4 bit

    4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom. 4004 có tốc độ 740KHz, khả năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second – MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.

    Bộ xử lý của Intel đầu tiên sản xuất năm 1971

    4040, phiên bản cải tiến của 4004 được giới thiệu vào năm 1974, có
    3.000 transistor, tốc độ từ 500 KHz đến 740KHz.

    Bộ xử lý của Intel sản xuất năm 1974

    BXL 8bit

    8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của
    Computer Terminal Corporation (CTC). 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên
    công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB.

    Bộ xử lý 8008 SX năm 1972

    8080 (năm 1974) sử dụng trong máy tính Altair 8800, có tốc độ gấp 10
    lần 8008 (2MHz), sản xuất trên công nghệ 6 µm, khả năng xử lý 0,64 MIPS
    với 6.000 transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ
    mở rộng tới 64KB.

    Bộ xử lý 8080 SX năm 1974

    8085 (năm 1976) sử dụng trong Toledo scale và những thiết bị điều khiển
    ngoại vi. 8085 có tốc độ 2MHz, sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 6.500
    transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng
    64KB.

    Bộ xử lý 8080 SX năm 1976

    BXL
    16bit

    8086 xuất hiện tháng 6 năm 1978, sử dụng trong những thiết bị tính toán
    di động. 8086 được sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 29.000 transistor, có
    16 bit bus dữ liệu và 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng 1MB. Các phiên
    bản của 8086 gồm 5, 8 và 10 MHz.

    Bộ xử lý 8086 SX năm 1978

    8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào
    chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành
    nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới. 8088 giống hệt 8086
    nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh. 8088 cũng sử dụng công nghệ 3
    µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu
    ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB. Các phiên bản của 8088
    gồm 5 MHz và 8 MHz.

    Bộ xử lý 8088 SX năm 1979

    80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186. Sử dụng chủ yếu trong những ứng
    dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối. Các phiên bản của 80186 gồm
    10 và 12 MHz.

    Bộ xử lý 80186 và 80286 SX năm 1982

    80286 (năm 1982) được biết đến với tên gọi 286, là BXL đầu tiên của Intel có thể chạy được tất cả ứng dụng viết cho các BXL trước đó, được dùng trong PC của IBM và các PC tương thích. 286 có 2 chế độ hoạt động: chế độ thực (real mode) với chương trình DOS theo chế độ mô phỏng 8086 và không thể sử dụng quá 1 MB RAM; chế độ bảo vệ (protect mode) gia tăng tính năng của bộ vi xử lý, có thể truy xuất đến 16 MB bộ nhớ.

    BXL 32bit vi kiến trúc NetBurst

    (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

    Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL. Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích. Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó. Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm. 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ. Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode.

    Bộ xử lý Intel 386 SX năm 1985

    486DX sử dụng công nghệ 1 µm, 1,2 triệu transistor, bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 25 MHz, 35 MHz và 50 MHz (0,8 µm). 486SX (năm 1991) dùng
    trong dòng máy tính cấp thấp, có thiết kế giống hệ 486DX nhưng không tích hợp bộ đồng xử lý toán học. 486DX sử dụng công nghệ 1 µm (1,2 triệu transistor) và 0,8 µm (0,9 triệu transistor), bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 16, 20, 25, 33 MHz.

    Bộ xử lý Intel 486 SX năm 1991

    Pentium MMX (năm 1996), phiên bản cải tiến của Pentium với công nghệ MMX được Intel phát triển để đáp ứng nhu cầu về ứng dụng đa phương tiện và truyền thông. MMX kết hợp với SIMD (Single Instruction Multiple Data) cho phép xử lý nhiều dữ liệu trong cùng chỉ lệnh, làm tăng khả năng xử lý trong các tác vụ đồ họa, đa phương tiện.

    Bộ xử lý Intel MMX SX năm 1996

    BXL Pentium II

    BXL Pentium II đầu tiên, tên mã Klamath, sản xuất trên công nghệ 0,35 µm, có 7,5 triệu transistor, bus hệ thống 66 MHz, gồm các phiên bản 233,266, 300MHz.

    Pentium II, tên mã Deschutes, sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, gồm các phiên bản 333MHz (bus hệ thống 66MHz), 350, 400, 450 MHz (bus hệ thống 100MHz). Celeron (năm 1998) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium II, dành cho dòng máy cấp thấp. Phiên bản đầu tiên, tên mã Covington không có bộ nhớ đệm L2 nên tốc độ xử lý khá chậm, không gây được ấn tượng với người dùng. Phiên bản sau, tên mã Mendocino, đã khắc phục khuyết điểm này với bộ nhớ đệm L2 128KB.

    – Xuất hiện năm 1997

    – Kiểu đóng gói : Kiểu gắn trên khe Slot1 hoặc Slot2, chíp được hàn cố định trên một vỉ nằm nghiêng

    – Tốc độ xử lý : gồm các phiên bản 233MHz, 266, 300, 333, 350, 400 và 450MHz

    – Tốc độ FSB : 66MHz , 100MHz

    – Cache từ 512KB trở xuống

    CPU Pentium II được hàn trên vỉ rồi cắm vào khe Slot1

    BXL Pentium III

    Pentium III (năm 1999) gồm các tên mã Katmai, Coppermine và Tualatin.

    Coppermine
    có bộ nhớ đệm L2 – 256 KB được tích hợp bên trong nhằm tăng tốc độ xử lý. Đế cắm socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz).

    Tualatin có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB hoặc 512 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin Grid Array), bus hệ thống 133 MHz. Có các tốc độ như 1133,1200, 1266, 1333, 2900 MHz.

    Celeron Coppermine (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Coppermine, có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA, Có các tốc độ như 533, 566, 600, 633, 667, 700, 733, 766, 800 MHz (bus 66 MHz), 850, 900, 950, 1000, 1100, 1200, 1300 MHz (bus 1000 MHz).

    Celeron Tualatin (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Tualatin, có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp, socket 370 FC-PGA, bus hệ thống 100 MHz, gồm các tốc độ 1,0, 1,1, 1,2, 1,3 GHz.

    – Xuất hiện năm 1999

    – Kiểu đóng gói: Soket 370

    – Tốc độ xử lý: có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz).

    – Tốc độ bus FSB: 100MHz , 133MHz

    – Cache từ 512KB trở xuống

    CPU Pentium 3 Soket 370

    BXL Pentium IV

    Intel Pentium 4 (P4) là BXL được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6).

    Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000, có bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2- 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7,1,8, 1,9, 2,0 GHz.

    • Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.
    • Xung thực (FSB) của Pentium 4 là 100 MHz nhưng với công nghệ Quad Data Rate cho phép BXL truyền 4 bit dữ liệu trong 1 chu kỳ, nên bus hệ thống của BXL là 400 MHz. CPU Pentium 4 Willamette

    P4 Northwood. Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, có bộ nhớ cache L2 512 KB, socket 478. Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading – HT). Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz.

    P4 Prescott (năm 2004). Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB). Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn. Đây là giai đoạn “giao thời” giữa socket 478 – 775LGA, system bus 533 MHz – 800 MHz

    CPU P4 Northwood SX năm 2002 và

    CPU P4 Prescott SX năm 2004

    Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505 (2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket 775LGA.

    Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.

    Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.

    BXL Celeron

    BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.

    Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, có bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

    Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

    Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz

    Pentium 4 Extreme Edition

    Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel “ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3- 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3- 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

    CPU Pentium 4 Extreme Edition

    BXL 64 BIT, Vi kiến trúc NETBURST

    P4 Prescott (năm 2004)

    Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64 Technology – EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott 2M).
    Prescott 2M cũng sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT và khả năng tính toán 64 bit, Prescott 2M (trừ BXL 620) có hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện
    năng. Các BXL 6×2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology). Prescott 2M có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640
    (3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz).

    CPU Pentium Prescott 2M

    Pentium D (năm 2005)

    Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như
    hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất
    trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA.
    Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep
    (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).


    CPU Pentium D 805 ( Dual Core )

    Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm
    L2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930
    (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9×0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

    CPU Pentium D 915

    Pentium Extreme Edition (năm 2005)

    BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công
    nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2×1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology
    (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.

    Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2×2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT,
    Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology. Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và
    Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.


    CPU Pentium EE 955

    BXL 64bit, kiến trúc Core

    Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst.


    Intel Pentium Dual-Core Processor
    – Kiểu chân: Soket LGA775

    – Tốc độ xử lý từ 1,6GHz đến >= 2,4GHz

    – Tốc độ FSB: 800MHz

    – Cache 1MB

    – Tương thích với Memory là DDR2


    Intel Pentium Dual-Core Processor SX năm 2006 Socket 775

    Intel Core 2 Duo

    BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

    Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này:
    E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.


    Intel® Core™2 Duo Processor
    – Kiểu chân: Soket LGA775

    – Tốc độ xử lý từ 1,8GHz đến >= 3,16GHz

    – Tốc độ FSB: 800MHz, 1066MHz và 1333MHz

    – Cache từ 2MB đến 6MB

    – Tương thích với Memory là DDR2

    – Chipset hỗ trợ là Intel 945GC, 945GT, 946PL, 946GZ, Q963, Q965, P965,G965

    CPU
    Intel® Core™2 Duo
    SX năm 2007


    Core 2 Extreme

    BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.


    Intel® Core™2 Extreme Processor
    – Kiểu chân: Soket LGA775

    – Tốc độ xử lý từ 2,66GHz đến >= 3,2GHz

    – Tốc độ FSB: 1066MHz, 1333MHz, 1600MHz

    – Cache từ 4MB đến 12MB

    – Tương thích với Memory là DDR2 và DDR3

    – Chipset hỗ trợ là Intel 925, 955, 975X

    CPU Core 2 Extreme (4 nhân) SX tháng 7/2006

    Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

    Intel® Core™2 Quad Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

    – Tốc độ xử lý từ 2,4GHz đến >= 2,83GHz

    – Tốc độ FSB: 1066MHz, 1333MHz

    – Cache từ 6MB đến 12MB

    – Tương thích với Memory là DDR2

    CPU Core 2 Quad (8 nhân) SX đầu năm 2007

Câu hỏi thườnggặp

  1. Câu hỏi 1: Khi chọn CPU cho máy tính thì cần lưu ý điều gì ?Trả lời:

    Nếu bạn đã có Main thì bạn phải mua CPU có các thông số sau phù hợp vớiMainboard như

    – Soket 478 hay 775

    – Tốc độ FSB ( bus của CPU ) mà Main hỗ trợ là bao nhiêu. Ví dụMain ghi Support FSB 533, 800, 1066MHz thì bạn có thể chọn một CPU có Bus thuộc phạm vi trên

    – Với một Mainboard rẻ tiền nó vẫn có thể chạy được các CPU đắt tiền miễn là có cùng kiểu Socket và cùng kiểu Bus nhưng nó sẽ không khai thác hết sức mạnh của CPU, cũng giống như bạn mua một con xe tốt nhưng nó không thể chạy nhanh trên một con đường xấu.

  2. Câu hỏi 2:– Giữa CPU và RAM có mối liên hệ gì không khi chọn thiết bị ?Trả lời:

    Cũng giống như CPU, khi bạn mua RAM thì phải có Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, ngoài ra bạn nên chọn RAM có tốc độ Bus bằng 1/2 Bus của CPU rồi tăng lên một nấc.

    Ví dụ : khi chọn CPU có FSB là 533 thì nên chọn RAM có Bus là 333, vì 533/2= 266 tăng lên một nấc thành 333.

    Các nấc thang của tốc độ Bus như sau: ( nó là bội số của tốc độ 66MHz )

    Bus RAM gồm:

    SDRAM có Bus 66, 100, 133MHz

    DDR có Bus 200, 266, 333, 400 MHz

    DDR2 có Bus 400, 533, 667, 800 MHz

    DDR3 có Buss 800, 1066, 1333, 1600 MHz

    Bus CPU ( FSB ) gồm có

    Bus của CPU Pentium thường 400, 533, 800 MHz

    Bus của CPU Dual core, Core 2 Duo, Core 2 quad gồm: 800, 1066. 1333 và 1600 MHz

  3. Câu hỏi 3:Tôi muốn nâng cấp CPU có được không ?Trả lời:

    – Hoàn toàn được nếu như CPU của bạn muốn nâng cấp cắm vừa chân ( tức là cùng Soket) đồng thời nó có tốc độ Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, để biết Mainboard của bạn hỗ trợ những FSB gì cho CPU trong khi bạn mất tài liệu kèm theo thì bạn có thể tra tên con IC Chipset bắc trong mục Chipset hoặc trong mục Tra cứu IC của Website này.

    – Nhưng bạn lưu ý, có thể CPU tốc độ cao vẫn chạy được trên Main của bạn nhưng nó sẽ làm việc không hết hiệu suất .


Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

Nên đọc:

Trước khi đọc phần tiếp theo sau đây.

Cách làm sạch keo giải nhiệt củ

Khi bạn muốn thay keo giải nhiệt mới, cần làm sạch lớp keo củ trước nhé.

Bộ xử lý Sempron với lớp keo giải nhiệt củ

Bộ xử lý Sempron với lớp keo giải nhiệt củ

Dùng một cây rái tay bông nhúng dung dịch rửa mạch (hay gọi xăng thơm) có bán tại các tiệm sơn hoặc tiệm bán linh kiện điện tử khu vực Chợ Nhật Tảo Tp. HCM.

Làm sạch keo giải nhiệt củ

Làm sạch keo giải nhiệt củ

Sau khi làm sach keo xong

Sau khi làm sach keo xong

Sau khi làm sạch lưng CPU, kế đó là làm sạch keo trên phần bụng của bộ giải nhiệt. Chúng ta có thể dùng một dao rọc giấy để cào nhẹ. Nhưng vẫn phải cẩn thận dừng làm trầy xướt bụng của bộ giải nhiệt nhé. Sau cùng là cùng một mãnh vải mềm tẩm dung dịch rửa mạch để lau sạch lại.

Bụng bộ giải nhiệt dính keo

Bụng bộ giải nhiệt dính keo

Dùng dao rọc giấy cạo nhẹ

Dùng dao rọc giấy cạo nhẹ

Làm sạch với vải mềm và nước rửa

Làm sạch với vải mềm và nước rửa mạch

CÔng việc hoàn tất

CÔng việc hoàn tất

Công việc làm sạch keo giải nhiệt củ đã xong. Bây giờ có thể tra keo giải nhiệt mới rồi.

Bộ vi xử lý socket 462

Socket 462 được sử dụng cho các bộ vi xử lý Athlon, Athlon XP, Duron và Sempron socket 462. Các bộ xử lý có hình dáng tương đương (Pentium, Pentium III, Celeron và bộ xử lý AMD K6), do đó các hướng dẫn dưới đây cũng làm việc cho các bộ xử lý cũ nêu trên.

Bằng cách sử dụng một bông rái tai, tra một lượng nhỏ keo giải nhiệt trên bộ xử lý. Không nên đặt quá nhiều keo, vì nhiều quá có thể làm cho nhiệt chuyển tệ hơn thay vì tốt hơn.

Tra một ít keo giải nhiệt

Tra một ít keo giải nhiệt

Không cần phải trét đều xung quanh, vì khi gắng bộ giải nhiệt vào thì nó sẽ ép vào làm keo giải nhiệt trãi đều ra xung quanh.

Một lượng vừa đủ keo ở giữa

Một lượng vừa đủ keo ở giữa

Tiếp theo, cẩn thận gắn bộ tản nhiệt lên lưng bộ vi xử lý. Để ý rằng socket 462 có một bản cạnh to hơn và bộ giải nhiệt cũng có cạnh tương ứng to hơn như vậy. Nếu tinh ý thì sẽ không sao, nhưng lỗi thường gặp là bộ giải nhiệt bị gắn ngược 180 độ.

Cẩn thận để khỏi gắn ngược

Cẩn thận để khỏi gắn ngược

Sau đó dùng một tuốt tơ vít dẹp gài cẩn thận chốt gài vào đế socket. Đừng đè quá mạnh sẽ làm bể lưng chip vi xử lý. Và cẩn thận đừng để làm đứt mạch dưới mainboard khi trượt tay ấn mạnh xuống.

Gài thật cẩn thận

Gài thật cẩn thận

Sua khi gài chốt xong, gắng cấp điện cho quạt làm mát.

lamsachkeo12

Lê Quang Vinh

Theo HardwareSecrets

Read Full Post »

Giới thiệu:

Bộ xử lý ngày một nhanh hơn, thêm vào việc nếu phải xử lý trong tình trạng overclock thì việc quan tâm đến vấn đề giải nhiệt là điều rất cần thiết. Lấy một ví dụ: bộ vi xử lý 486DX2-66 tiêu hao từ 3w đến 6w trong khi một bộ vi xử lý Pentium 4 tốc độ 3.8 GHz thì tiêu hao lên đến 115w. Vì lý do đó mà việc không giải quyết tốt vấn đề nhiệt độ tỏa ra có thể làm ảnh hưởng đết hoạt động của toàn bộ hệ thống máy tính. Khi đó, các vấn đề không mong muốn có thể xảy ra như: máy hay bị treo, tự động reset, tuổi thọ của CPU chắc chắn sẽ bị giảm thậm chí quá nóng sẽ dẫn đến chết CPU.

Một số giải pháp được đề ra để giải quyết vấn đề nhiệt độ như: thay mainboard kích thước lớn hơn thay vì một mainboard có kích thước quá nhỏ sẽ giúp tôi ưu hóa việc lưu thông không khí bên trong thùng máy hay sử dụng hệ thống làm mát máy bằng chất lỏng vừa cao cấp vừa đắc tiền.

Dĩ nhiên các giải pháp nêu trên là quá tốn kém và không ai lại chịu chi ra một số tiền lớn để giải quyết vấn đề này. Những người tư vấn bán hàng dường như không bao giờ đề cập đến vấn đề “giải nhiệt” cho máy tính vì tâm lý khách hàng luôn luôn chỉ quan tâm đến “giá cả”. Còn vấn đề “làm mát” cho máy phải chăng chỉ dành cho dân độ máy “chuyên nghiệp” ?

Nhưng một giải pháp đơn giản và rẻ tiền lại làm tăng khả năng giải nhiệt của quạt làm mát làm giảm quá trình quá nhiệt của bộ vi xử lý đó chính là việc dùng keo giải nhiệt.

Trong bài viết này, lqv77 tôi sẽ nói về vai trò của keo giải nhiệt trong quá trình giải nhiệt, và làm thế nào để sử dụng keo giải nhiệt đúng cách chũng như phân tích những hiểu lầm trong cách sử dụng keo giải nhiệt.

Người sử dụng keo giải nhiệt được gì ?

Thiết bị để làm giảm nhiệt độ bộ vi xử lý gọi là bộ giải nhiệt (Cooler). Mỗi bộ vi xử lý đều được nhà sản xuất kèm theo bộ giải nhiệt này. Việc sử dụng không đúng cách hoặc không tương ứng (quá nhỏ hoặc dùng bộ giải nhiệt của loại CPU quá củ) sẽ dẫn đến sự quá nhiệt.

Nhưng nếu chỉ có bộ giải nhiệt không thôi thì chưa thể giải quyết vấn đề quá nhiệt. Giữa bộ vi xử lý và bộ giải nhiệt còn có một “vật chất” giúp chuyển giao nhiệt độ.

Bề mặt tiếp xúc giữa bộ vi xử lý và bộ tản nhiệt không phải là 2 mặt phẳng. Giữa chúng vẫn còn có khe hở và việc giải nhiệt trực tiếp không được hoàn hảo 100%. Hãy nhìn bề mặt tiếp xúc của bộ vi xử lý và bộ tản nhiệt khi ta phóng to gấp nhiều lần. Giữa chúng vẫn còn khe hở và không khí ở giữa không phải là môi trường tốt cho việc “giải nhiệt” và dẫn đến sự quá nhiệt.

Bề mặt tiếp xúp của CPU và bộ tải nhiệt

Bề mặt tiếp xúp của CPU và bộ tải nhiệt

Để giải quyết vấn đề nên trên, giải pháp đưa ra đó chính là dùng keo giải nhiệt. Keo giải nhiệt sẽ lấp đầy những khoảng trống và nhiệt độ sẽ chuyển giao dễ dàng hơn từ bộ vi xử lý sang bộ giải nhiệt.

Keo giải nhiệt sẽ lấp đầy những khe hở

Keo giải nhiệt sẽ lấp đầy những khe hở

Bạn có thể dể dàng tìm mua keo giải nhiệt trong các cửa hàng bán linh kiện điện tử khu vực Chợ Nhật Tảo Tp. HCM. Và dĩ nhiên là nó rất là rẻ so với việc phải thay một CPU bị chết vì quá nhiệt.

Tiếp theo đây lqv77 tôi sẽ trình bày cách sử dụng keo giải nhiệt đúng cách và phân tích những hiểu lầm trong việc sử dụng keo giải nhiệt.

Keo giải nhiệt

Thành phần cơ bản của keo giải nhiệt gồm: silicon và oxit kẽm, có nhiều loại keo giải nhiệt cao cấp còn chứa cả gốm sứ và bạc mà hứa hẹn nhiều hiệu quả trong việc truyền nhiệt.

Giá cả thì từ vài ngàn cho một típ nhỏ cho đến vài chục ngàn cho một hủ vừa, vài trăm ngàn cho một hủ lớn và thậm chí vài chục USD cho loại cao cấp có chứa bạc trong thành phần.

Típ nhỏ keo giải nhiệt được kèm theo bộ giải nhiệt khi ta mua bộ vi xử lý. Hình bên dưới là 3 dạng chứa của keo giải nhiệt.

keogiainhietNgoài ra, keo giải nhiệt còn được trét sẳn trên các bộ giải nhiệt được nhà sản xuất bán kèm theo vi xử lý hoặc các bộ giải nhiệt bán rời trên thị trường.

Các bộ giải nhiệt đi kèm theo bộ vi xử lý được gọi là “hàng zin”, hàng theo Box và chất lượng của loại bộ giải nhiệt này thì tốt hơn. INTEL và AMD khuyên bạn nên sử dụng bộ giải nhiệt zin kèm theo này.

bogiainhietp4

Bộ giải nhiệt cho Pentium 4 có trét sẳn keo giải nhiệt

Bộ giải nhiệt cho Athlon 64 kèm keo giải nhiệt

Bộ giải nhiệt cho Athlon 64 kèm keo giải nhiệt

Bộ giải nhiệt cho AMD 462 kèm keo giải nhiệt

Bộ giải nhiệt cho AMD 462 kèm keo giải nhiệt

Các loại keo giải nhiệt kèo theo bộ giải nhiệt trong các hình trên là loại tốt hơn các loại keo giải nhiệt thông thường trên thị trường. Dĩ nhiên nếu bạn đủ tiền mua loại keo giải nhiệt có chứa Bạc trong thành phần thì nên chùi sạch keo zin để tha keo có Bạc tốt hơn nhé.

Dĩ nhiên việc dùng keo giải nhiệt phải đúng cách và cũng có chút ít phiền toái. Thứ nhất, keo chỉ dùng được 1 lần, khi lâu ngày nó sẽ bị khô và có khi sẽ làm dính chặt bộ vi xử lý với bộ tải nhiệt gây khó khăn trong việc tháo rời. Khi ta tháo rời bộ giải nhiệt và bộ vi xử lý ra nên chùi thật sạch lớp keo đã khô cũ và trét lớp keo mới lên. Vì lớp keo khô củ gần như không còn tác dụng truyền nhiệt tốt.

Vài trường hợp khi mua bộ tản nhiệt hoặc các bộ tản nhiệt kèm bộ vi xử lý có một lớp như là nilon hay mica gì đó để bảo vệ lớp keo giải nhiệt khỏi phải bị bung ra thì phải tháo bỏ lớp nilon hay mica này ra trước khi sử dụng bộ tản nhiệt.

Bộ giải nhiệt cho socket 7 với miếng cao su cần phải tháo ra

Bộ giải nhiệt socket 7 với miếng cao su phải tháo ra

Nhiều người cho rằng tra nhiều keo giải nhiệt thì tốt hơn. Nhưng nên lưu ý rằng một số keo giải nhiệt có thành phần là Bạc nếu để vương vãi vào trong mainboard có thể gây “ngắn mạch” (chập mạch) làm cháy và chết mainboard.

Xem tiếp:

Sử dụng keo giải nhiệt đúng cách – Phần 2

Lê Quang Vinh

Theo HardwareSecrets

Read Full Post »

Nên xem:

trước khi đọc tiếp phần dưới đây.

CPU AMD – Bảng 4:

  • Opteron Models 12xx

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

OSX1222IAA6CZ

1222 SE

3 GHz

55 to 63

OSA1222IAA6CZ

1222

3 GHz

55 to 74

OSA1222CZBOX

1222

3 GHz

55 to 74

OSX1220IAA6CS

1220 SE

2.8 GHz

55 to 63

OSX1220IAA6CZ

1220 SE

2.8 GHz

55 to 63

OSA1220IAA6CZ

1220

2.8 GHz

55 to 74

OSA1220CZBOX

1220

2.8 GHz

55 to 74

OSO1218IAA6CZ

1218 HE

2.6 GHz

55 to 72

OSO1218CZWOF

1218 HE

2.6 GHz

55 to 72

OSA1218IAA6CS

1218

2.6 GHz

55 to 74

OSA1218CSBOX

1218

2.6 GHz

55 to 74

OSA1218CZBOX

1218

2.6 GHz

55 to 74

OSA1218IAA6CZ

1218

2.6 GHz

55 to 74

OSO1216IAA6CZ

1216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSO1216CZWOF

1216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSA1216CSBOX

1216

2.4 GHz

55 to 74

OSA1216CZBOX

1216

2.4 GHz

55 to 74

OSA1216IAA6CZ

1216

2.4 GHz

55 to 74

OSA1216IAA6CS

1216

2.4 GHz

55 to 74

OSO1214IAA6CZ

1214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSO1214CZWOF

1214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSA1214IAA6CS

1214

2.2 GHz

55 to 74

OSA1214CZBOX

1214

2.2 GHz

55 to 74

OSA1214CSBOX

1214

2.2 GHz

55 to 74

OSA1214IAA6CZ

1214

2.2 GHz

55 to 74

OSO1212CZWOF

1212 HE

2 GHz

55 to 72

OSO1212IAA6CZ

1212 HE

2 GHz

55 to 72

OSA1212CSBOX

1212

2 GHz

55 to 74

OSA1212CZBOX

1212

2 GHz

55 to 74

OSA1212IAA6CZ

1212

2 GHz

55 to 74

OSA1212IAA6CS

1212

2 GHz

55 to 74

OSO1210IAA6CZ

1210 HE

1.8 GHz

55 to 72

OSO1210CZWOF

1210 HE

1.8 GHz

55 to 72

OSA1210IAA6CZ

1210

1.8 GHz

55 to 74

OSA1210IAA6CS

1210

1.8 GHz

55 to 74

OSA1210CZBOX

1210

1.8 GHz

55 to 74

OSA1210CSBOX

1210

1.8 GHz

55 to 74

  • Opteron Models 22xx:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

OSY2224GAA6CX

2224 SE

3.2 GHz

55 to 69

OSY2222GAA6CX

2222 SE

3 GHz

55 to 69

OSA2222GAA6CX

2222

3 GHz

55 to 72

OSA2222CXWOF

2222

3 GHz

55 to 72

OSY2220GAA6CQ

2220 SE

2.8 GHz

55 to 69

OSY2220GAA6CX

2220 SE

2.8 GHz

55 to 69

OSA2220GAA6CX

2220

2.8 GHz

55 to 72

OSA2220CXWOF

2220

2.8 GHz

55 to 72

OSP2218GAA6CX

2218 HE

2.6 GHz

55 to 72

OSP2218CXWOF

2218 HE

2.6 GHz

55 to 72

OSA2218GAA6CQ

2218

2.6 GHz

55 to 72

OSA2218CQWOF

2218

2.6 GHz

55 to 72

OSA2218GAA6CX

2218

2.6 GHz

55 to 72

OSA2218CXWOF

2218

2.6 GHz

55 to 72

OSP2216CXWOF

2216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSP2216GAA6CX

2216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSP2216GAA6CQ

2216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSP2216CQWOF

2216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSA2216GAA6CQ

2216

2.4 GHz

55 to 72

OSA2216CQWOF

2216

2.4 GHz

55 to 72

OSA2216GAA6CX

2216

2.4 GHz

55 to 72

OSA2216CXWOF

2216

2.4 GHz

55 to 72

OSP2214GAA6CQ

2214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSP2214GAA6CX

2214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSP2214CQWOF

2214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSP2214CXWOF

2214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSA2214CXWOF

2214

2.2 GHz

55 to 72

OSA2214GAA6CQ

2214

2.2 GHz

55 to 72

OSA2214CQWOF

2214

2.2 GHz

55 to 72

OSA2214GAA6CX

2214

2.2 GHz

55 to 72

OSP2212CXWOF

2212 HE

2 GHz

55 to 72

OSP2212CQWOF

2212 HE

2 GHz

55 to 72

OSP2212GAA6CQ

2212 HE

2 GHz

55 to 72

OSP2212GAA6CX

2212 HE

2 GHz

55 to 72

OSA2212CQWOF

2212

2 GHz

55 to 72

OSA2212GAA6CX

2212

2 GHz

55 to 72

OSA2212CXWOF

2212

2 GHz

55 to 72

OSA2212GAA6CQ

2212

2 GHz

55 to 72

OSP2210GAA6CX

2210 HE

1.8 GHz

55 to 72

OSP2210CXWOF

2210 HE

1.8 GHz

55 to 72

OSA2210GAA6CQ

2210

1.8 GHz

55 to 72

OSA2210CQWOF

2210

1.8 GHz

55 to 72

OSA2210GAA6CX

2210

1.8 GHz

55 to 72

OSA2210CXWOF

2210

1.8 GHz

55 to 72

  • Opteron Models 23xx:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

OS2350WAL4BGE

2350

2 GHz

55 to 70

OS2350WAL4BGEWOF

2350

2 GHz

55 to 70

OS2347WAL4BGE

2347

1.9 GHz

55 to 70

OS2347WAL4BGEWOF

2347

1.9 GHz

55 to 70

OS2347PAL4BGE

2347 HE

1.9 GHz

55 to 71

OS2346PAL4BGE

2346 HE

1.8 GHz

55 to 71

OS2344PAL4BGE

2344 HE

1.7 GHz

55 to 71

  • Opteron Models 82xx:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

OSY8224GAA6CY

8224 SE

3.2 GHz

55 to 69

OSA8222GAA6CY

8222

3 GHz

55 to 72

OSA8222CYWOF

8222

3 GHz

55 to 72

OSY8222GAA6CY

8222 SE

3 GHz

55 to 69

OSY8220GAA6CR

8220 SE

2.8 GHz

55 to 69

OSY8220GAA6CY

8220 SE

2.8 GHz

55 to 69

OSA8220GAA6CY

8220

2.8 GHz

55 to 72

OSA8220CYWOF

8220

2.8 GHz

55 to 72

OSP8218GAA6CY

8218 HE

2.6 GHz

55 to 72

OSA8218GAA6CR

8218

2.6 GHz

55 to 72

OSA8218CRWOF

8218

2.6 GHz

55 to 72

OSA8218GAA6CY

8218

2.6 GHz

55 to 72

OSA8218CYWOF

8218

2.6 GHz

55 to 72

OSP8216GAA6CR

8216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSP8216GAA6CY

8216 HE

2.4 GHz

55 to 72

OSA8216GAA6CY

8216

2.4 GHz

55 to 72

OSA8216GAA6CR

8216

2.4 GHz

55 to 72

OSA8216CYWOF

8216

2.4 GHz

55 to 72

OSA8216CRWOF

8216

2.4 GHz

55 to 72

OSP8214GAA6CY

8214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSP8214GAA6CR

8214 HE

2.2 GHz

55 to 72

OSA8214CYWOF

8214

2.2 GHz

55 to 72

OSA8214GAA6CR

8214

2.2 GHz

55 to 72

OSA8214GAA6CY

8214

2.2 GHz

55 to 72

OSA8214CRWOF

8214

2.2 GHz

55 to 72

OSP8212GAA6CY

8212 HE

2 GHz

55 to 72

OSP8212GAA6CR

8212 HE

2 GHz

55 to 72

OSA8212CYWOF

8212

2 GHz

55 to 72

OSA8212CRWOF

8212

2 GHz

55 to 72

OSA8212GAA6CY

8212

2 GHz

55 to 72

OSA8212GAA6CR

8212

2 GHz

55 to 72

  • Opteron Models 83xx:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

OS8350WAL4BGE

8350

2 GHz

55 to 70

OS8347WAL4BGE

8347

1.9 GHz

55 to 70

OS8347PAL4BGE

8347 HE

1.9 GHz

55 to 71

OS8346 HE

8346 HE

1.8 GHz

55 to 71

Nên xem phần bài viết:

Lê Quang Vinh

Theo HardwareSecrets

Read Full Post »

Nên xem:

trước khi đọc tiếp phần dưới đây.

CPU AMD – Bảng 2

  • Sempron Soquete 462: 90º C
  • Sempron Soquete AM2:

OPN (Tray)

OPN (Box)

Model

Clock

Max. Temp. (ºC)

SDH1150IAA3DE

SDH1150DEBOX

LE-1150

2 GHz

61-79

SDA3800IAA3CN

SDA3800CNBOX

3800+

2.2 GHz

55-69

SDA3600IAA3CN

SDA3600CNBOX

3600+

2 GHz

55-69

SDA3500IAA2CN

SDA3500CNBOX

3500+

2 GHz

55-69

SDD3500IAA2CN

SDD3500CBNOX

3500+

2 GHz

78

SDA3400IAA3CN

SDA3400CNBOX

3400+

1.8 GHz

55-69

SDA3400IAA3CW

SDA3400CWBOX

3400+

1.8 GHz

55-69

SDD3400IAA3CN

SDD3400CBNOX

3400+

1.8 GHz

78

SDA3200IAA2CN

SDA3200CNBOX

3200+

1.8 GHz

55-69

SDD3200IAA2CN

SDD3200CNBOX

3200+

1.8 GHz

78

SDA3200IAA2CW

SDA3200CWBOX

3200+

1.8 GHz

55-69

SDA3000IAA3CN

SDA3000CNBOX

3000+

1.6 GHz

55-69

SDD3000IAA3CN

SDD3000CNBOX

3000+

1.6 GHz

78

SDA2800IAA2CN

SDA2800CNBOX

2800+

1.6 GHz

55-69

  • Sempron Soquete 754:

OPN (Tray)

OPN (Box)

Model

Clock

Max. Temp. (ºC)

SDA3400AIO3BX

SDA3400BXBOX

3400+

2 GHz

69

SDA3300AIO2BO

SDA3300BOBOX

3300+

2 GHz

69

SDA3300AIO2BX

SDA3300BXBOX

3300+

2 GHz

69

SDA3300AIO2BA

SDA3300BABOX

3300+

2 GHz

70

SDA3300AIO2BA

SDA3300CVBOX

3300+

2 GHz

70

SDA3100AIO3BA

SDA3100CVBOX

3100+

1.8 GHz

70

SDA3100AIP3AX

SDA3100AXBOX

3100+

1.8 GHz

70

SDA3100AIO3BA

SDA3100BABOX

3100+

1.8 GHz

70

SDA3100AIO3BO

SDA3100BOBOX

3100+

1.8 GHz

69

SDA3100AIO3BX

SDA3100BXBOX

3100+

1.8 GHz

69

SDA3000AIO2BA

SDA3000CVBOX

3000+

1.8 GHz

70

SDA3000AIO2BO

SDA3000BOBOX

3000+

1.8 GHz

69

SDA3000AIO2BX

SDA3000BXBOX

3000+

1.8 GHz

69

SDA3000AIP2AX

SDA3000AXBOX

3000+

1.8 GHz

70

SDA3000AIO2BA

SDA3000BABOX

3000+

1.8 GHz

70

SDA2800AIO3BA

SDA2800BABOX

2800+

1.6 GHz

70

SDA2800AIO3BA

SDA2800CVBOX

2800+

1.6 GHz

70

SDA2800AIO3BO

SDA2800BOBOX

2800+

1.6 GHz

69

SDA2800AIO3BX

SDA2800BXBOX

2800+

1.6 GHz

69

SDA2600AIO2BA

SDA2600BABOX

2600+

1.6 GHz

70

SDA2600AIO2BA

SDA2600CVBOX

2600+

1.6 GHz

70

SDA2600AIO2BX

SDA2600BXBOX

2600+

1.6 GHz

69

SDA2600AIO2BO

SDA2600BOBOX

2600+

1.6 GHz

69

SDA2500AIO3BX

SDA2500BXBOX

2500+

1.4 GHz

69

CPU AMD – Bảng 3

  • Opteron Models 1xx:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

OSA180DAA6CD

180

2.4 GHz

65

OSA180CDBOX

180

2.4 GHz

65

OSA175DAA6CD

175

2.2 GHz

65

OSA175CDBOX

175

2.2 GHz

65

OSA170DAA6CD

170

2.0 GHz

65

OSA170CDBOX

170

2.0 GHz

65

OSA165DAA6CD

165

1.8 GHz

65

OSA165CDBOX

165

1.8 GHz

65

OSA154BNBOX

154

2.8 GHz

65

OSA154DAA5BN

154

2.8 GHz

65

OSA152DAA5BN

152

2.6 GHz

65

OSA152BNBOX

152

2.6 GHz

65

OSA150CEP5AT

150

2.4 GHz

70

OSA150ATBOX

150

2.4 GHz

70

OSA150BNBOX

150

2.4 GHz

71

OSA150DAA5BN

150

2.4 GHz

71

OSA148CEP5AK

148

2.2 GHz

70

OSA148CEP5AT

148

2.2 GHz

70

OSA148BOX

148

2.2 GHz

70

OSA148ATBOX

148

2.2 GHz

70

OSA148BNBOX

148

2.2 GHz

71

OSA148DAA5BN

148

2.2 GHz

71

OSA146CEP5AK

146

2.0 GHz

70

OSA146CEP5AT

146

2.0 GHz

70

OSA146BOX

146

2.0 GHz

70

OSA146ATBOX

146

2.0 GHz

70

OSK146CMP5AT

146HE

2.0 GHz

70

OSK146ATBOX

146HE

2.0 GHz

70

OSA146DAA5BN

146

2.0 GHz

65

OSA146BNBOX

146

2.0 GHz

65

OSA144CEP5AG

144

1.8 GHz

69

OSA144CEP5AK

144

1.8 GHz

70

OSA144CEP5AT

144

1.8 GHz

70

OSA144BOX

144

1.8 GHz

70

OSA144ATBOX

144

1.8 GHz

70

OSA144DAA5BN

144

1.8 GHz

71

OSA144BNBOX

144

1.8 GHz

71

OSA142CCO5AG

142

1.6 GHz

69

OSA142CEP5AK

142

1.6 GHz

70

OSA142CEP5AT

142

1.6 GHz

70

OSA142BOX

142

1.6 GHz

70

OSA142ATBOX

142

1.6 GHz

70

OSA140CCO5AG

140

1.4 GHz

69

OSA140CEP5AK

140

1.4 GHz

70

OSA140CEP5AT

140

1.4 GHz

70

OSA140BOX

140

1.4 GHz

70

OSA140ATBOX

140

1.4 GHz

70

OSB140CSP5AT

140 EE

1.4 GHz

70

  • Opteron Models 2xx:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

OSA280FAA6CB

280

2.4 GHz

67

OSA280CBBOX

280

2.4 GHz

67

OSA275CBWOF

275

2.2 GHz

67

OSA275CBBOX

275

2.2 GHz

67

OSA275FAA6CB

275

2.2 GHz

67

OSK270FAA6CB

270HE

2.0 GHz

71

OSA270CBWOF

270

2.0 GHz

67

OSA270CBBOX

270

2.0 GHz

67

OSA270FAA6CB

270

2.0 GHz

67

OSK265FAA6CB

265HE

1.8 GHz

71

OSA265FAA6CB

265

1.8 GHz

67

OSA265CBWOF

265

1.8 GHz

67

OSA265CBBOX

265

1.8 GHz

67

OSK260FAA6CB

260HE

1.6 GHz

71

OSA254FAA5BL

254

2.8 GHz

67

OSA252BLBOX

252

2.6 GHz

67

OSA252BLWOF

252

2.6 GHz

67

OSA252FAA5BL

252

2.6 GHz

67

OSA250CEP5AU

250

2.4 GHz

70

OSA250AUBOX

250

2.4 GHz

70

OSA250AUWOF

250

2.4 GHz

70

OSA250BLBOX

250

2.4 GHz

71

OSA250BLWOF

250

2.4 GHz

71

OSA250FAA5BL

250

2.4 GHz

71

OSK250FAA5BL

250HE

2.4 GHz

71

OSA248CEP5AL

248

2.2 GHz

70

OSA248CEP5AU

248

2.2 GHz

70

OSA248BOX

248

2.2 GHz

70

OSA248AUBOX

248

2.2 GHz

70

OSA248AUWOF

248

2.2 GHz

70

OSA248BLBOX

248

2.2 GHz

71

OSA248BLWOF

248

2.2 GHz

71

OSA248FAA5BL

248

2.2 GHz

71

OSK248BLBOX

248HE

2.2 GHz

71

OSK248FAA5BL

248HE

2.2 GHz

71

OSK246CMP5AU

246HE

2.0 GHz

70

OSA246AUWOF

246

2.0 GHz

70

OSK246AUWOF

246HE

2.0 GHz

70

OSA246CEP5AL

246

2.0 GHz

70

OSA246CEP5AU

246

2.0 GHz

70

OSA246BLBOX

246

2.0 GHz

71

OSA246BLWOF

246

2.0 GHz

71

OSA246BOX

246

2.0 GHz

70

OSA246AUBOX

246

2.0 GHz

70

OSA246FAA5BL

246

2.0 GHz

71

OSK246AUBOX

246HE

2.0 GHz

70

OSK246FAA5BL

246HE

2.0 GHz

71

OSA244AUWOF

244

1.8 GHz

70

OSA244CC05AH

244

1.8 GHz

69

OSA244CEP5AL

244

1.8 GHz

70

OSA244CEP5AU

244

1.8 GHz

70

OSA244BOX

244

1.8 GHz

70

OSA244AUBOX

244

1.8 GHz

70

OSA244BLBOX

244

1.8 GHz

71

OSA244BLWOF

244

1.8 GHz

71

OSA244FAA5BL

244

1.8 GHz

71

OSA242AUWOF

242

1.6 GHz

70

OSA242CCO5AH

242

1.6 GHz

69

OSA242CEP5AL

242

1.6 GHz

70

OSA242CEP5AU

242

1.6 GHz

70

OSA242BOX

242

1.6 GHz

70

OSA242AUBOX

242

1.6 GHz

70

OSA242BLBOX

242

1.6 GHz

71

OSA242BLWOF

242

1.6 GHz

71

OSA242FAA5BL

242

1.6 GHz

71

OSB240CSP5AU

240 EE

1.4 GHz

70

OSA240AUWOF

240

1.4 GHz

70

OSA240CCO5AH

240

1.4 GHz

69

OSA240CEP5AL

240

1.4 GHz

70

OSA240CEP5AU

240

1.4 GHz

70

OSA240BOX

240

1.4 GHz

70

OSA240AUBOX

240

1.4 GHz

70

  • Opteron Models 8xx:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (ºC)

OSA890FAA6CC

890

2.8 GHz

49 to 67

OSA890CCWOF

890

2.8 GHz

49 to 67

OSA885FAA6CC

885

2.6 GHz

49 to 67

OSA885CCWOF

885

2.6 GHz

49 to 67

OSA880FAA6CC

880

2.2 GHz

67

OSA875FAA6CC

875

2.2 GHz

67

OSA875FKM6BS

875

2.0 GHz

67

OSK870FAA6CC

870HE

2.0 GHz

71

OSA870FAA6CC

870

2.0 GHz

67

OSA870FKM6BS

870

2.0 GHz

67

OSK865FAA6CC

865HE

1.8 GHz

71

OSA865FAA6CC

865

1.8 GHz

67

OSA865FKM6BS

865

1.8 GHz

67

OSK860FAA6CC

860HE

1.6 GHz

71

OSA856FAA5BM

856

3.0 GHz

49 to 67

OSA856BMWOF

856

3.0 GHz

49 to 67

OSA854FAA5BM

854

2.8 GHz

67

OSA852BMWOF

852

2.6 GHz

67

OSA852FAA5BM

852

2.6 GHz

67

OSA850CEP5AV

850

2.4 GHz

70

OSA850AVWOF

850

2.4 GHz

70

OSA850BMWOF

850

2.4 GHz

71

OSA850FAA5BM

850HE

2.4 GHz

71

OSK850FAA5BM

850HE

2.4 GHz

71

OSA848CEP5AM

848

2.2 GHz

70

OSA848CEP5AV

848

2.2 GHz

70

OSA848AVWOF

848

2.2 GHz

70

OSA848BMWOF

848

2.2 GHz

71

OSA848FAA5BM

848HE

2.2 GHz

71

OSK848FAA5BM

848HE

2.2 GHz

71

OSA846CEP5AM

846

2.0 GHz

70

OSA846CEP5AV

846

2.0 GHz

70

OSK846CMP5AV

846HE

2.0 GHz

70

OSA846AVWOF

846

2.0 GHz

70

OSK846AVWOF

846HE

2.0 GHz

70

OSA846BMWOF

846

2.0 GHz

71

OSA846FAA5BM

846

2.0 GHz

71

OSK846FAA5BM

846HE

2.0 GHz

71

OSA844CC05AI

844

1.8 GHz

69

OSA844CEP5AM

844

1.8 GHz

70

OSA844CEP5AV

844

1.8 GHz

70

OSA844AVWOF

844

1.8 GHz

70

OSA844BMWOF

844

1.8 GHz

71

OSA844FAA5BM

844HE

1.8 GHz

71

OSA842CCO5AI

842

1.6 GHz

70

OSA842CEP5AM

842

1.6 GHz

70

OSA842CEP5AV

842

1.6 GHz

70

OSA842AVWOF

842

1.6 GHz

70

OSA842BMWOF

842

1.6 GHz

71

OSA842FAA5BM

842

1.6 GHz

71

OSA840CCO5AI

840

1.4 GHz

69

OSA840CEP5AM

840

1.4 GHz

70

OSA840CEP5AV

840

1.4 GHz

70

OSB840CSP5AV

840 EE

1.4 GHz

70

OSA840AVWOF

840

1.4 GHz

70

Xem tiếp:

Lê Quang Vinh

Theo HardwareSecrets

Read Full Post »

Nên xem:

trước khi đọc tiếp phần dưới đây.

CPU AMD – Bảng 1

  • Athlon 64:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (ºC)

ADA4000IAA4DH

4000+

2.6 GHz

69

ADA4000DEP5AS

4000+

2.4 GHz

70

ADA4000DAA5BN

4000+

2.4 GHz

71

ADA4000DKA5CF

4000+

2.4 GHz

71

ADA4000DEP5AS

4000+

2.4 GHz

70

ADA3800IAA4CN

3800+

2.4 GHz

69

ADA3800DAA4BW

3800+

2.4 GHz

71

ADA3800DEP4AS

3800+

2.4 GHz

70

ADA3800DEP4AW

3800+

2.4 GHz

70

ADA3800DAA4BP

3800+

2.4 GHz

70

ADH3800IAA4DE

3800+

2.4 GHz

65

ADA3800IAA4DH

3800+

2.4 GHz

69

ADA3700AEP5AR

3700+

2.4 GHz

70

ADA3700DKA5CF

3700+

2.2 GHz

71

ADA3700DAA5BN

3700+

2.2 GHz

70

ADA3500IAA4CN

3500+

2.2 GHz

69

ADA3500IAA4CW

3500+

2.2 GHz

70

ADD3500IAA4CN

3500+

2.2 GHz

78

ADA3500DKA4CG

3500+

2.2 GHz

65

ADA3500DAA4BN

3500+

2.2 GHz

65

ADA3500DAA4DW

3500+

2.2 GHz

65

ADA3500DEP4AS

3500+

2.2 GHz

70

ADA3500DEP4AW

3500+

2.2 GHz

70

ADA3500DIK4BI

3500+

2.2 GHz

70

ADA3500DAA4BP

3500+

2.2 GHz

70

ADH3500IAA4DE

3500+

2.2 GHz

65

ADA3500IAA4DH

3500+

2.2 GHz

69

ADA3400AEP4AR

3400+

2.4 GHz

70

ADA3400AEP4AX

3400+

2.4 GHz

70

ADA3400AIK4BO

3400+

2.2 GHz

65

ADA3400AEP5AP

3400+

2.2 GHz

70

ADA3400AEP5AR

3400+

2.2 GHz

70

ADA3200AEP4AR

3200+

2.2 GHz

70

ADA3200AEP4AX

3200+

2.2 GHz

70

ASA3200AIO4BX

3200+

2.2 GHz

69

ADA3200DEP4AW

3200+

2.0 GHz

70

ADA3200DIK4BI

3200+

2.0 GHz

70

ADA3200DAA4BP

3200+

2.0 GHz

70

ADA3200AEP5AP

3200+

2.0 GHz

70

ADA3200AEP5AR

3200+

2.0 GHz

70

ADA3200DKA4CG

3200+

2.0 GHz

65

ADA3200DAA4BW

3200+

2.0 GHz

65

ADA3000AEP4AP

3000+

2.0 GHz

70

ADA3000AEP4AR

3000+

2.0 GHz

70

ADA3000AEP4AX

3000+

2.0 GHz

70

ADA3000AIK4BX

3000+

2.0 GHz

70

ADA3000DEP4AW

3000+

1.8 GHz

70

ADA3000DIK4BI

3000+

1.8 GHz

70

ADA3000DAA4BP

3000+

1.8 GHz

70

ADA3000DAA4BW

3000+

1.8 GHz

65

ADA3000IAA4CN

3000+

1.8 GHz

69

ADA2800AEP4AP

2800+

1.8 GHz

70

ADA2800AEP4AR

2800+

1.8 GHz

70

ADA2800AEP4AX

2800+

1.8 GHz

70

  • Athlon 64 FX:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

ADAFX74GAA6DI

FX-74

3 GHz

56

ADAFX72GAA6DI

FX-72

2.8 GHz

63

ADAFX70GAA6DI

FX-70

2.6 GHz

63

ADAFX62IAA6CS

FX-62

2.8 GHz

63

ADAFX60DAA6CD

FX-60

2.6 GHz

65

ADAFX57DAA5BN

FX-57

2.8 GHz

65

ADAFX55DAA5BN

FX-55

2.6 GHz

65

ADAFX55DEI5AS

FX-55

2.6 GHz

63

ADAFX53CEP5AT

FX-53

2.4 GHz

70

ADAFX53DEP5AS

FX-53

2.4 GHz

70

ADAFX51CEP5AT

FX-51

2.2 GHz

70

ADAFX51CEP5AK

FX-51

2.2 GHz

70

  • Athlon 64 X2:

OPN

Model

Clock

Max. Temp. (º C)

ADX6400CZWOF

6400+

3.2 GHz

63

ADX6000IAA6CZ

6000+

3.0 GHz

63

ADA5600IAA6CZ

5600+

2.8 GHz

70

ADA5400IAA5CZ

5400+

2.8 GHz

70

ADO5200IAA6CZ

5200+

2.6 GHz

72

ADA5200IAA6CS

5200+

2.6 GHz

70

ADO500DSWOF

5000+

2.6 GHz

72

ADO5000IAA6CZ

5000+

2.6 GHz

72

ADO5000IAA5DD

5000+

2.6 GHz

70

ADA5000IAA5CS

5000+

2.6 GHz

70

ADO5000IAA5CU

5000+

2.6 GHz

70

ADO4800IAA5DD

4800+

2.5 GHz

72

ADA4800IAA6CS

4800+

2.4 GHz

70

ADO4800IAA6CS

4800+

2.4 GHz

72

ADA4800DAA6CD

4800+

2.4 GHz

65

ADO4600IAA5CZ

4600+

2.4 GHz

72

ADO4600IAA5CU

4600+

2.4 GHz

72

ADA4600IAA5CU

4600+

2.4 GHz

70

ADA4600DAA5CD

4600+

2.4 GHz

65

ADA4600DAA5BV

4600+

2.4 GHz

65

ADO4400IAA5DD

4400+

2.3 GHz

72

ADV4400DAA6CD

4400+

2.2 GHz

71

ADA4400IAA6CS

4400+

2.2 GHz

70

ADO4400IAA6CS

4400+

2.2 GHz

72

ADA4400DAA6CD

4400+

2.2 GHz

65

ADA4200IAA5CU

4200+

2.2 GHz

70

ADO4200IAA5CU

4200+

2.2 GHz

72

ADA4200DAA5CD

4200+

2.2 GHz

71

ADA4200DAA5BV

4200+

2.2 GHz

65

ADH2350IAA5DD

BE-2350

2.1 GHz

78

ADO4000IAA5DD

4000+

2.1 GHz

72

ADA4000IAA6CS

4000+

2 GHz

70

ADO4000IAA6CS

4000+

2 GHz

72

ADO3800IAA5CZ

3800+

2 GHz

72

ADA3800IAA5CU

3800+

2 GHz

70

ADO3800IAA5CU

3800+

2 GHz

72

ADD3800IAT5CU

3800+

2 GHz

78

ADA3800DAA5BV

3800+

2 GHz

71

ADA3800DAA5CD

3800+

2.0 GHz

71

ADO3600IAA5DD

3600+

1.9 GHz

72

ADH2300IAA5DD

BE-2300

1.9 GHz

78

Xem tiếp:

Lê Quang Vinh

Theo HardwareSecrets

Read Full Post »

Older Posts »