Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Lỗi’

1 – Mạch điều khiển tắt mở và bảo vệ

  • Mạch điều khiển tắt mở

  • Thiết kế của mạch.
    – Từ chân PS ON (P.ON) không điều
    khiển trực tiếp vào IC dao động mà người ta thiết kế cho lệnh P.ON chạy
    qua mạch bảo vệ, trong trường hợp nguồn có sự cố như điện áp ra tăng
    cao hoặc phụ tải bị chập, khi đó mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON đưa đến
    IC để bảo vệ các đèn công suất trên nguồn cũng như bảo vệ
    Mainboard.
  • Phân tích nguyên lý điều khiển lệnh PS ON – trên sơ đồ dưới đây:

    Khi chân lệnh PS ON có mức điện áp cao (khoảng 3 đến 5V), điện áp này
    làm cho đèn Q13 dẫn, chân E của đèn Q13 có mức điện áp cao, điện áp này
    sẽ đi qua đi ốt D26 vào chân (4) của IC dao động, khi chân (4) của IC
    có điện áp cao thì biên độ dao động ra sẽ bằng 0 => các đèn công
    suất không hoạt động.
    – Khi có lệnh mở nguồn – chân lệnh PS ON giảm
    về 0V, đèn Q13 tắt, điện áp chân E đèn Q13 giảm thấp vì vậy không có
    điện áp đi qua đi ốt D26 sang chân (4) của IC dao động, đồng thời điện
    áp bảo vệ
    U_Protect cũng không có nên đèn Q11 tắt => đèn Q9 tắt => không có điện áp đi qua đi ốt D27 sang chân (4) của IC dao động.

    Khi không có điện áp đi vào chân (4), điện áp chân (4) sẽ giảm
    dần về 0V, tụ C28 có tác dụng làm cho điện áp chân (4) giảm từ từ, đây
    là mạch khởi động mềm – khi điện áp chân (4) giảm dần thì biên độ dao
    động ra tăng dần cho đến khi điện áp đầu ra đạt đến mức bình thường.

  • Phân tích nguyên lý của mạch bảo vệ quá áp.
    – Các điện áp 3,3V và 5V đưa về từ thứ cấp của nguồn chính sẽ tham gia bảo vệ quá áp trong trường hợp điện áp ra tăng.
    – Đi ốt Zener ZD2 (6,2V) được mắc từ điện áp 5V về chân B đèn Q11
    * Nếu đường điện áp 5V tăng > 6,2V thì sẽ có dòng điện chạy qua ZD2 về làm cho đèn Q11 dẫn

    – Đi ốt Zener ZD3 (5,3V) được mắc từ điện áp 3,3V về chân B đèn Q11
    * Nếu đường điện áp 3,3V tăng > 5,3V thì cũng sẽ có dòng điện chạy qua ZD3 về làm cho đèn Q11 dẫn

    =>
    Khi đèn Q11 dẫn => kéo theo đèn Q9 dẫn => dòng điện đi qua Q9
    => đi qua đi ốt D27 vào làm cho chân (4) IC dao động tăng lên =>
    biên độ dao động ra giảm xuống bằng 0 => các đèn công xuất ngưng
    hoạt động.

  • Phân tích nguyên lý của mạch bảo vệ quá dòng.

    Khi nguồn có hiện tượng chập đầu ra (quá dòng) khi đó các đường điện áp
    ra sẽ giảm thấp, các đèn công suất làm việc trong tình trạng quá tải và
    sẽ bị hỏng nếu không được bảo vệ.
    – Nếu các đường điện áp âm giảm
    (tức là bớt âm) thì khi đó sẽ có một dòng điện đi qua D30 vào chân đèn
    Q11 làm Q11 dẫn => kéo theo đèn Q9 dẫn => dòng điện đi qua
    Q9 => đi qua đi ốt D27 vào làm cho chân (4) IC dao động tăng lên
    => biên độ dao động ra giảm xuống bằng 0 => các đèn công xuất
    ngưng hoạt động.
    – Nếu điện áp 5V giảm => sẽ làm mất điện áp P.G
    (đây là điện áp báo sự cố cho Mainboard biết để Mainboard khoá
    các mạch trên Main không cho chúng hoạt động – xem lại lý thuết về
    Mainboard)

2 – Mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra.

  • Sơ đồ nguyên lý & khu vực mạch hồi tiếp.

  • Nguyên lý hoạt động của mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra.

    Người ta sử dụng mạch khuếch đại thuật toán ở chân 1 và 2 của IC dao
    động để khuếch đại điện áp hồi tiếp, chân số 2 được gim với điện áp
    chuẩn 5V (điện áp này lấy qua cầu phân áp R47 và R49), chân số 1 được
    nối với điện áp hồi tiếp.
    – Giả sử điện áp đầu vào tăng lên hoặc
    dòng tiêu thụ giảm xuống, khi đó điện áp 12V và 5V có xu hướng
    tăng => điện áp hồi tiếp đưa về chân số 1 của IC dao động tăng
    lên => các mạch khuếch đại thuật toán sẽ so sánh điện áp hồi tiếp
    với điện áp chuẩn và đưa ra dao động có biên độ giảm xuống => các
    đèn công suất của nguồn chính hoạt động yếu đi và điện áp ra giảm xuống
    trở về giá trị ban đầu.
    – Khi điện áp vào giảm hoặc dòng tiêu thu
    tăng lên thì điện áp ra có xu hướng giảm => điện áp hồi tiếp
    đưa về chân số 1 của IC dao động giảm => các mạch khuếch đại thuật
    toán sẽ so sánh điện áp hồi tiếp với điện áp chuẩn và đưa ra dao động
    có biên độ tăng lên => các đèn công suất của nguồn chính hoạt
    động mạnh hơn và điện áp ra tăng lên trở về giá trị ban đầu.

    Mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra đưa về chân số 1 của IC dao động – TL494

3 – Hoạt động của mạch dao động và công suất

  • Hoạt động của IC dao động và mạch công suất.
    Khi IC dao động có đủ các điều kiện:
    – Có Vcc 12V cung cấp cho chân 12
    – Có điện áp chuẩn 5V đưa ra chân 14
    – Chân số 4 có điện áp bằng 0V
    =>
    Khi đó IC sẽ hoạt động và cho các tín hiệu dao động ra ở chân 8 và chân
    11, các tín hiệu dao động sẽ được các đèn Q7 và Q8 khuếch đại rồi đưa
    qua biến áp đảo pha T2 sang điều khiển các đèn công suất.

    – Hai
    đèn công suất sẽ hoạt động ngắt mở theo tín hiệu dao động tạo ra
    điện áp xung ở điểm giữa, điện áp này được đưa qua biến áp chính, thoát
    qua tụ gốm C3 rồi trở về điểm giữa của hai tụ lọc nguồn.

    – Thứ
    cấp của biến áp chính sẽ lấy ra các điện áp 12V, 5V và 3,3V các điện áp
    này sẽ được chỉnh lưu thành các điện áp một chiều cung cấp cho
    Mainboard.

  • Dòng điện chạy qua các đèn công suất:
    IC dao động cho ra hai xung điện để điều khiển hai đèn công suất:

    Khi chân 8 có dao động ra thì đèn Q7 hoạt động, thông qua biến áp đảo
    pha điều khiển cho đèn công suất Q1 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy
    từ nguồn 300V => qua đèn Q1 qua cuộn dây (5-1) của biến áp đảo pha
    để lấy hồi tiếp dương => sau đó cho qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến
    áp chính rồi trở về điện áp 150V ở điểm giữa của 2 tụ lọc nguồn.

    Khi chân 11 có dao động ra thì đèn Q8 hoạt động, thông qua biến áp đảo
    pha sang điều khiển cho đèn công suất Q2 hoạt động, khi đó có dòng điện
    chạy từ nguồn 150V (điểm giữa của hai tụ lọc) => chạy qua cuộn
    sơ cấp (2-1) của biến áp chính => chạy qua cuộn (1-5) của biến áp
    đảo pha => chạy qua đèn Q2 rồi trở về cực âm của nguồn điện.
  • Hai đèn công suất hoạt động cân bằng.
    Hai tụ C1, C2 và hai điện trở R2, R3 đã tạo ra điện áp cân bằng ở điểm giữa, điện áp rơi trên mỗi tụ là 150V
    – Ở sơ đồ trên ta thấy, đèn Q1 có điện áp cung cấp từ tụ C1
    – Đèn Q2 có điện áp cung cấp từ tụ C2
    Thực ra hai đèn hoạt động độc lập và chỉ chung nhau cuộn sơ cấp của biến áp chính

    Khi điện áp rơi trên hai tụ cân bằng thì hai đèn có công suất hoạt động
    ngang nhau, ví dụ điện áp trên mỗi tụ là 150V thì mỗi đèn có công suất
    hoạt động là 150W
    – Trong trường hợp điện áp trên hai tụ bị lệch thì
    công suất hoạt động của hai đèn cũng bị lệch theo, ví dụ điện áp trên
    tụ C1 là 200V và trên tụ C2 là 100V thì khi đó đèn Q1 sẽ hoạt động ở
    công suất 200W và đèn Q2 hoạt động ở 100W, với trường hợp như vậy thì
    đèn công suất Q1 sẽ bị hỏng sau một thời gian hoạt động do bị quá tải.
    – Trong trường hợp một đèn bị hỏng (bị chập) thì sẽ kéo theo đèn kia bị chập do chúng phải gánh cả điện áp 300V
  • Các trường hợp điện áp ở điểm giữa hai tụ bị lệch.


    Nếu điện trở R3 bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, khi đó hai đầu tụ
    C1 có điện áp khoảng 100V và tụ C2 phải ghánh điện áp khoảng 200V


    Nếu điện trở R2 bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, khi đó hai đầu tụ
    C1 có điện áp khoảng 200V và tụ C2 ghánh điện áp khoảng 100V

    Trường hợp hỏng một trong hai tụ lọc cũng gây ra lệch điện áp, tụ nào
    bị hỏng

    thì điện áp trên tụ đó sẽ giảm và tổng điện áp trên hai tụ cũng bị giảm
    theo

    Lưu ý : Điện áp ở điểm giữa hai tụ lọc nguồn bị lệch là một nguyên nhân làm hỏng các đèn công suất của nguồn chính

4 – Hư hỏng thường gặp của bộ nguồn.

  1. Hư hỏng 1 – Nguồn bị mất dao động, các đèn công suất không hoạt động.Biểu hiện:

    Khi chập chân PS ON xuống mass nhưng quạt nguồn không quay, mặc dù đo
    điện áp 5V STB vẫn tốt, kiểm tra đèn công suất không bị hỏng.

    Nguyên nhân mất dao động.
    – Mất điện áp 12V cấp cho IC
    – Lệnh PS ON không đưa đến được chân IC dao động.
    – Hỏng IC dao động

  2. Hư hỏng 2 – Nguồn bị chập các đèn công suất, nổ cầu chì, hỏng các đi ốt chỉnh lưu.Biểu hiện:
    – Quan sát thấy cầu chì bị đứt, thay cầu chì khác vào lại nổ tiếp, đo các đèn công suất của nguồn chính thấy bị chập.

    Nguyên nhân chập các đèn công suất.
    – Do điện áp tại điểm giữa các tụ lọc bị lệch
    – Do chập các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra gây ra chập phụ tải
    – Do khi hoạt động nó bị quá nhiệt hoặc bị quá công suất thiết kế

  3. Hư hỏng 3 – Mạch bảo vệ hoạt động và ngắt dao động.

    Biểu hiện:

    – Khi chập chân PS ON xuống mass, quạt nguồn quay 1 – 2 vòng rồi tắt

    Nguyên nhân
    – Do chập đi ốt chỉnh lưu ở đầu ra
    – Do điện áp ra bị tăng cao lên mạch bảo vệ hoạt động và ngắt

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »