Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘LCD’

Inverter Board – Board cao áp

inverter-board
Ở các LCD đời mới, bo cao áp nằm chung với bo nguồn. Còn các LCD đời củ thì bo cao áp có thể nằm riêng như hình bên dưới.
inverter-board-2
Bo cao áp trong LCD được thiết kế theo 4 dạng thông dụng như sau:

1) Kiểu Buck Royer
2) Kiểu kéo đẩy (Lái trực tiếp)
3) Kiểu Nữa cầu -Half bridge (Lái trực tiếp)
4) Toàn cầu – Full bridge (Lái trực tiếp)

Các kiểu 2, 3, 4 hiện nay được dùng nhiều hơn do tính ổn định và ít tốn linh kiện hơn.

1. Buck Royer Inverter:

so-do-khoi-bo-cao-apSơ đồ khối kiểu Buck Yoyer

bo-cao-ap-thuc-te

– Để đốt sáng các bóng cao áp (back light), nhiệm vụ của bo cao áp là chuyển điện áp 12V DC từ mạch nguồn lên đến hàng trăm thậm chí hàng ngàn vôn AC.

mach-buck-choke-can-ban

– Mỗi mạch cao áp cấp cao áp cho từng bóng cao áp riêng biệt (đối với các LCD có 2 hay 4 bóng cao áp). Mạch dạng này bao gồm: IC điều xung (hay còn gọi IC inverter), Mosfet Buck kênh P, cuộn dây Buck và Diode Buck, cặp Transistor kéo đẩy…

mach-buck-choke-thuc-te

– Nói cho phức tạp, thực chất nó như dạng một cái “tăng phô” điện tử. Tuy nhiên, ở đây nó được thiết kế để họat động ở tần số từ 30 đến 70 Khz với mạch hồi tiếp để họat động ổn định. Các MOSFET thì đạng đôi và đóng gói như dạng IC 8 chân cắm hoặc 8 chân dán SMD.

mosfet-doi

mosfet-doi-loai-dan-smd

fet-kenh-p

fet-kenh-p-dang-ic

– Các mosfet đội chân cắm thông dụng là: FU9024N, J598 …
– Các mosfet lọai dán SMD thông dụng là: 4431, BE3V1J…
– Các transistors kéo đẩy thông dụng là: C5706, C5707…

2. Dạng kéo đẩy (Lái trực tiếp)

mach-keo-day-can-ban

– Lọai này chủ yếu sử dụng 1 cặp mosfet ngược kênh và trên thực tế thì 2 mosfet này cũng được đóng gói như 1 IC 8 chân cắm hoặc 8 chân dán SMD.

3. Dạng nữa cầu – Half Bridge Inverter (Lái trực tiếp)

mach-nua-cau-co-ban

– Dạng này thì cũng tương tự như như dạng kéo đẩy nhưng khác nhau ở chổ chỉ cần 1 cuộn dây bên sơ mà thôi.

mach-nua-cau-thuc-te

4. Dạng toàn cầu – Full Bridge Inverter (Lái trực tiếp)

mach-toan-cau-co-ban

– Lọai này thường thấy trong các LCD đời mới, nó chạy đến 2 MOSFET đôi 8 chân cho 1 bóng cao áp.

mach-toan-cau-thuc-te

mach-toan-cau-thuc-te-2

mosfet-doi-2
Những lỗi thường gặp trong bo cao áp:
1) Khô hoặc phù tụ (Rất phổ biến trong các mạch dạng buck choke)
2) Chạm hoặc đứt cuộn dây cao áp
3) Đứt hoặc chạm các transistor kéo đẩy
4) Lỗi các tụ dập xung
5) Chết MOSFET
6) Đứt các cầu chì cấp nguồn cao áp
7) Lỗi các tụ xuất
8) Chạm bóng cao áp

– Các IC Inverter thường ít khi chết hơn. Một vài IC inverter thông dụng như TL1451 ACN, 0Z960, 0Z962, 0Z965, BIT3105, BIT31 06, TL5001…

Các thắc mắc liên quan vui lòng gởi vào box monitor của forum.

Lê Quang Vinh

Read Full Post »

Monitor LCD: Mainboard – Logic board – Scalar board – AD board

mainboard-lcd

Theo tiếng Việt thì gọi là bo hình – bo xử lý – bo giao tiếp… nhiệm vụ chính là nhận tín hiểu RGB Analog rồi chuyển đổi thành tín hiệu Digital cấp cho mạch điều khiển, mạch lái rồi xuất lên LCD Panel.

Trên bo gồm có: IC giao tiếp (Scalar), MCU (microcontroller unit), EEprom, thạc anh, mạch ổn áp, và một số linh kiện dán (SMD). Các mạch ổn áp nguồn trên bo bao gồm: 2v5, 3v3 và 5v. Trên bo còn có các đường tín hiệu khác như: không hiển thị (no display), tự động cân chỉnh…

Chức năng của các IC trên bo:

1. IC giao tiếp:
– Nó bao gồm Pre-Amp, ADC (chuyển đổi analog sang digital), tự động cân chỉnh (Auto Adjustment), PLL (Phase Locked Loop), các hiển thị trên màn hình (On Screen Display -OSD)… Chuyển đổi tín hiệu màu RGB sang 8 bit hay 16 bit tùy thuộc vào MCU đang dùng để cấp cho IC điều khiển panel LCD. Chức năng tự động cân chỉnh tần số, phase, vị trí ngang / dọc và cân bằng trắng… khi chuyển đổi độ phân giải. Ở các monitor LCD đời củ, các chức năng này không nằm chung 1 IC mà chia thành nhiều IC khác nhau.

mainboard-lcd-2

2. MCU (Microcontroller Unit):
– Nó là một vi xử lý bao gồm cả CPU, SRAM, DAC, ADC và 64K FlashROM. Điều khiển mọi họat động trên bo như một máy tính thu nhỏ.

mcu

3. EEprom:
– Lưu các đoạn chương trình như là BIOS của mainboard máy tính. Và dĩ nhiên, nó cũng có thể bị lỗi và cũng được xả ra nạp lại bằng các máy nạp ROM thông dụng như PCB50 của TME hay Máy ProTool U580…như chính BIOS mainboard máy tính.

eeprom-post

Vị trí thực tế của EEprom

– Nếu lỗi EEprom: sẽ Không lên hình, sai khuông hình ngang dọc, không thể lưu các cài đặt, cân chỉnh của người dùng, một số chức năng điều chỉnh âm thanh, ánh sáng không họat động, không hiển thị các màn hình chức năng điều khiển hoặc hiện các màn hình chức năng hòai mà không tắt.
– Việc nạp lại ROM này chủ đọc từ ROM máy tốt để dành nạp lại hoặc lên mạng tìm hoặc xin nhé.
– Các chip EEprom thông dụng là: 24C02, 24C21, 24C04, 24C08, 24C16

24c02Hình dáng thực tế của EEprom

4. Thạch Anh:
– Cấp giao động cho MCU, thạch anh hư MCU không họat động và LCD sẽ không lên hình.

5. Các mạch ổn áp 2v5, 3v3, 5v:

– Để cấp nguồn cho tòan bộ bo, nếu mất sẽ không lên Led báo nguồn.

Lê Quang Vinh

Read Full Post »

1 – Tổng quát về khối nguồn Monitor LCD

  1. Chức năng của khối nguồn:
    Khối nguồn có chức năng cung cấp các mức điện áp một chiều cho các bộ phận của máy, bao gồm các điện áp
    12V cung cấp cho mạch INVERTER (Mạch cao áp)
    5V cung cấp cho Vi xử lý
    3,3V cung cấp cho mạch xử lý hình ảnh
    Điện áp đầu vào là nguồn 220V AC
  2. Các mạch trong khối nguồn
    Mạch lọc nhiễu
    – Có chức năng lọc bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây điện không để
    chúng lọt vào trong máy làm hỏng linh kiện và gây nhiễu trên màn hình

    Mạch chỉnh lưu – Có chức năng đổi điện áp AC 220V thành điện áp DC 300V cung cấp cho nguồn xung hoạt động

    Mạch dao động – Có chức năng tạo ra xung dao động cao tần để điều khiển đèn Mosfet ngắt mở tạo ra dòng biến thiên chạy qua cuộn biến áp xung.

    Đèn công suất – Ngắt mở dưới sự điều khiển của xung dao động để tạo ra dòng điện sơ cấp chạy qua biến áp xung

    Mạch hồi tiếp
    – Lấy mẫu điện áp đầu ra rồi tạo ra điện áp sai lệch hồi tiếp về mạch
    dao động để tự động điều khiển đèn công suất hoạt động sao cho điện áp
    ra được ổn định khi điện áp vào hoặc dòng tiêu thụ thay đổi.

    Biến áp xung
    – Ghép giữa cuộn sơ cấp, hồi tiếp và thứ cấp đẻ thực hiện điều khiển
    điện áp đồng thời lấy ra nhiều mức điện áp khác nhau theo ý muốn

  3. Hình ảnh khối nguồn trên một số máy thực tế
    Khối nguồn và các khối khác trên Monitor LCD ACER



    Các bộ phận chính trên khối nguồn Monitor LCD ACER

    Khối nguồn và khồi cao áp trên Monitor LCD AOC

2 – Nguyên lý hoạt động của khối nguồn

  • Khối nguồn Monitor LCD thường hoạt động theo nguyên lý nguồn xung, sử dụng cặp IC dao động kết hợp với đèn công suất Mosfet
  • Nguồn chi làm hai phần là sơ cấp và thứ cấp, hai phần này có
    điện áp chênh lệch khoảng 300V, bên sơ cấp thường có cảnh báo “Nguy
    hiểm” sờ vào sẽ bị giật, còn bên thứ cấp được nối với mass của máy.
  • Như  sơ đồ bộ nguồn ở dưới đây, bên sơ cấp có mầu  hồng và bên thứ cấp có mầu xanh.

Khối nguồn Monitor LCD Acer (phần sơ cấp – mầu hồng, phần thứ cấp – mầu xanh)

Các mạch cơ bản trên khối nguồn Monitor LCD

Phần nguồn bên sơ cấp:     (bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích)


Phần nguồn bên thứ cấp


  1. Mạch bảo vệ đầu vào:

    • Để bảo vệ mạch nguồn không bị hỏng khi điện áp đầu vào quá cao,
      người ta đấu một đi ốt bảo vệ ở ngay đầu vào (VRT601), đi ốt này chịu
      được tối đa là 300V, nếu điện áp đầu vào vượt quá 300V thì đi ốt này sẽ
      chập và nổ cầu chì, không cho điện vào trong bộ nguồn.
    • Ở ngay đầu vào người ta gắn một cầu chì, cầu chì này có tác dụng ngắt điện áp khi dòng đi qua nó vượt ngưỡng cho phép.
  2. Mạch lọc nhiễu cao tần:

    • Mạch lọc nhiễu có tác dụng triệt tiêu toàn bộ nhiễu cao tần bám
      theo đường dây điện không để chúng lọt vào trong bộ nguồn gây can nhiễu
      cho máy và làm hỏng linh kiện, các can nhiễu đó bao gồm:
      – Nhiễu từ sấm sét
      – Nhiễu công nghiệp
      – Nhiễu từ các thiết bị phát ra xung điện v v…
  3. Mạch chỉnh lưu và lọc điện áp AC 220V thành DC 300V:

    • Mạch chỉnh lưu sử dụng đi ốt mắc theo hình cầu để chỉnh lưu điện áp AC thành DC
    • Tụ lọc nguồn chính sẽ lọc cho điện áp DC bằng phẳng
  4. IC dao động – KA3842

    Các chân của IC – KA3842


    Sơ đồ khối bên trong IC – KA3842

    • IC dao động KA3842 được sử dụng rộng dãi trong các bộ nguồn xung có
      sử dụng Mosfet, IC này có 8 chân và các chân có chức năng như sau:
      * Chân 1 (COMP)
      đây là chân nhận điện áp hồi tiếp dương đưa về mạch so sánh, khi điện
      áp chân 1 tăng thì biên độ dao động ra tăng => điện áp ra tăng, khi
      điện áp chân 1 giảm thì biên độ dao động giảm => điện áp ra giảm.
      * Chân 2 (FB)
      đây là chân nhận điện áp hồi tiếp âm, khi điện áp chân 2 tăng thì biên
      độ dao động ra giảm => và điện áp ra giảm, khi điện áp chân 2 giảm
      thì điện áp thứ cấp ra sẽ tăng lên.
      * Chân 3 (ISSEN) – chân bảo vệ, khi chân này có điện áp > = 0,6 V thì IC sẽ ngắt dao động để bảo vệ đèn công suất hoặc bảo vệ máy.
      * Chân 4 (R/C) đây
      là chân dao động R/C, giá trị điện trở và tụ điện bám vào chân này sẽ
      quyết định tần số dao động của bộ nguồn, khi khối nguồn đang hoạt động
      ta không được đo vào chân này, vì khi đó dao động bị sai làm hỏng đèn
      công suất.
      * Chân 5 (GND) – đấu với mass bên sơ cấp hay cực âm tụ lọc nguồn
      * Chân 6 (OUT)
      – đây là chân dao động ra, dao động ra từ chân 6 sẽ được đưa tới chân G
      của đèn công suất để điều khiển đèn công suất hoạt động.
      * Chân 7 (VCC) – Chân cấp nguồn cho IC, chân này cần phải có 12V đến 14V với IC chân cắm và cần từ 8V đến 12V với IC chân rết loại nhỏ.
      * Chân 8 (VREF)
      – Chân điện áp chuẩn 5V, chân này đưa ra điện áp chuẩn 5V để cấp cho
      mạch dao động và các mạch cần điện áp chính xác và ổn định.
  5. Điện trở mồi và mạch cấp nguồn cho IC

    • Khi có điện áp 300V DC, điện áp đi qua R603 và R609 vào định thiên
      cho đèn Q602 dẫn, đưa dòng điện đi qua R602 (Rmồi) đi qua đèn cấp nguồn
      vào chân số 7 của IC
      – Tụ C617 có tác dụng làm cho điện áp đi vào chân 7 tăng từ từ (mạch khởi động mềm)
      – Khi điện áp chân 7 tăng đến khoảng 10V thì IC sẽ hoạt động và điều khiển cho khối nguồn hoạt động.

      Khi nguồn hoạt động, điện áp lấy ra từ cuộn hồi tiếp 9 – 10 được chỉnh
      lưu qua D602 rồi đưa về chân 7, đây sẽ là nguồn chính để duy trì cho IC
      hoạt động.
      – Đồng thời khi nguồn hoạt động, điện áp Vref  ra từ
      chân 8 sẽ đi qua R610 làm cho đèn Q603 dẫn, tụ điện C618 sẽ làm cho đèn
      Q618 dẫn chậm lại, khi đèn Q618 dẫn thì đèn Q602 sẽ tắt, vì vậy dòng
      điện đi qua Rmồi (R602) chỉ được sử dụng trong vài giây lúc đầu.
  6. Mạch hồi tiếp so quang:

    • Nếu như không có mạch hồi tiếp thì khi điện áp đầu vào
      tăng hoặc dòng tiêu thụ giảm thì điện áp đầu ra sẽ tăng theo. Khi điện
      áp đầu vào giảm hoặc dòng tiêu thụ tăng thì điện áp ra sẽ giảm xuống,
      vì vậy điện áp ra sẽ không ổn định.

    • Mạch hồi tiếp so quang có chức năng giữ cho điện áp ra ổn định trong mọi trường hợp,  mạch được thiết kế  như sau:

      Từ điện áp 5V đầu ra, người ta lấy ra một điện áp lấy mẫu thông qua cầu
      phân áp R711 và R712, điện áp lấy mẫu này sẽ tăng giảm tỷ lệ thuận với
      điện áp ra.
      – Điện áp lấy mẫu được đưa vào chân R của IC khuếch đại áp lấy mẫu TL431 hoặc KA431
      – Dòng điện đi qua đi ốt so quang sẽ được IC – KA431 điều khiển.

      Dòng điện qua đi ốt  phát quang sẽ làm đi ốt phát  sáng chiếu
      sang đèn thu quang => đèn thu quang dẫn, dòng điện đi qua đi ốt phát
      quang tỷ lệ thuận với dòng điện đi qua đèn thu quang trong IC so quang,
      dòng điện anỳ sẽ được đưa về chân hồi tiếp âm (chân 2) của IC.

    • Nguyên lý ổn áp:
      – Giả sử khi điện áp đầu vào
      tăng, ngay tức thời thì điện áp đầu ra cũng tăng lên => điện áp lấy
      mẫu tăng => điện áp chân R của TL431 tăng => dòng điện đi qua
      TL431 tăng => dòng điện đi qua đi ốt trong IC so quang tăng =>
      dòng điện qua đèn thu quang trong IC so quang tăng => điện áp đưa về
      chân 2 của IC tăng => biên độ dao động ra giảm xuống => đèn công
      suất hoạt động giảm và điện áp ra giảm xuống, nó có xu hướng giảm trở
      về vị trí ban đầu.
      – Nếu điện áp đầu vào giảm thì quá trình diễn ra
      theo xu hướng ngược lại, và kết quả là khi điện áp đầu vào thay đổi lớn
      nhưng điện áp đầu ra thay đổi không đáng kể, vòng hồi tiếp này có tốc
      độ điều chỉnh rất nhanh, chỉ mất vài phần ngàn giây vì vậy nó hoàn toàn
      có thể điều chỉnh kịp thời với các thay đổi đột ngột của điện áp đầu
      vào.

      Khi điện áp vào thay đổi lớn (50%) nhưng nhờ có mạch hồi tiếp mà
      điện áp ra thay đổi không đáng kể (khoảng 1%)

  7. Mạch bảo vệ quá dòng:

    • Để bảo vệ đèn công suất không bị hỏng khi nguồn bị chập tải hay có
      sự cố nào đó khiến dòng tiêu thụ tăng cao, người ta thiết kế mạch bảo
      vệ quá dòng như sau:
      – Từ chân S đèn công suất ta đấu thêm điện trở Rs (R615) xuống mass để tạo ra sụt áp, điện áp này được đưa về chân 3 của IC.

      Khi dòng tiêu thụ tăng cao, đèn công suất hoạt động mạnh, sụt áp trên
      Rs tăng lên, nếu điện áp tăng > 0,5V thì IC sẽ ngắt dao động ra, đèn
      công suất được bảo vệ.
      – Khi mạch bảo vệ hoạt động và ngắt đèn công
      suất, dòng qua đèn không còn, nguồn hoạt động trở lại và trở thành tự
      kích, điện áp ra thấp và dao động.
  8. Mạch bảo vệ quá áp:

    • Khi có các sự cố như mất hồi tiếp về chân 2, khi đó điện áp ra sẽ
      tăng cao gây nguy hiểm cho các mạch của máy, để bảo vệ máy không bị
      hỏng khi có sự cố trên, người ta thiết kế mạch bảo vệ quá áp, mạch được
      thiết kế như sau:
      – Người ta mắc một đi ốt Zener 24V từ điện áp VCC
      đến chân G của đi ốt có điều khiển Thristor, chân A của Thiristor đấu
      với chân 1 của IC, chân K đấu với mass
      – Khi điện áp của nguồn ra
      tăng cao, điện áp VCC tăng theo, nếu điện áp VCC > 24V thì có dòng
      điện đi qua đi ốt Zener vào chân G làm Thiristor dẫn, điện áp chân 1
      của IC bị thoát xuống mass, biên độ dao động ra giảm bằng 0, đèn công
      suất tắt, điện áp ra mất.
      – Khi mạch bảo vệ hoạt động và ngắt đèn
      công suất, điện áp ra mất, không có dòng đi qua đi ốt zener, IC lại cho
      dao động ra và quá trình lặp đi lặp lại trở thành tự kích, điện áp ra
      dao động.

      Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

1 – Sơ đồ khối tổng quát của màn hình LCD

Sơ đồ khối tổng quát của Monitor LCD

  1. POWER (Khối nguồn):
    Khối nguồn của màn  hình Monitor LCD có chức năng cung cấp các điện áp DC ổn định cho cácc bộ phận của máy, bao gồm:
    – Điện áp 12V cung cấp cho khối cao áp
    – Điện áp 5V cung cấp cho Vi xử lý và các IC nhớ
    – Điện áp 3,3V cung cấp cho mạch xử lý tín hiệu Video
    Khối
    nguồn có thể được tích hợp trong máy cũng có thể được thiết kế ở dạng
    Adapter bên ngoài rồi đưa vào máy điện áp 12V hoặc 19V DC
  2. MCU (Micro Control Unit – Khối vi xử lý)
    Khối vi xử lý có chức năng điều khiển các hoạt động chung của máy, bao gồm các điều khiển:
    –  Điều khiển tắt mở nguồn
    – Điều khiển tắt mở khối cao áp
    – Điều khiển thay đổi độ sáng, độ tương phản
    – Xử lý các lệnh từ phím bấm
    – Xử lý tín hiệu hiển thị OSD
    – Tích hợp mạch xử lý xung đồng bộ
  3. INVERTER (Bộ đổi điện – Khối cao áp)
    – Có chức năng cung cấp điện áp cao cho các đèn huỳnh quang Katot lạnh để chiếu sáng màn hình
    – Thực hiện tắt mở ánh sáng trên màn hình
    – Thực hiện thay đổi độ sáng trên màn hình
  4. ADC (Mạch Analog Digital Converter)
    Mạch này có chức năng đổi các tín hiệu hình ảnh R, G , B từ dạng tương tự sang tín hiệu số rồi cung cấp cho mạch Scaling
  5. SCALING (Xử lý tín hiệu Video, chia tỷ lệ khung hình)
    Đây
    là mạch xử lý tín hiệu chính của máy, mạch này sẽ phân tích tín hiệu
    video thành các giá trị điện áp để đưa lên điều khiển các điểm ảnh trên
    màn hình, đồng thời nó cũng tạo ra tín hiệu Pixel Clock – đây là tín
    hiệu quét qua các điểm ảnh
  6. LVDS (Low Voltage  Differential Signal)
    Đây
    là mạch xử lý tín hiệu vi phân điện áp thấp, mạch thực hiện đổi tín
    hiệu ảnh số thành điện áp đưa lên điều khiển các điểm ảnh trên màn
    hình, tạo tín hiệu quét ngang và quét dọc trên màn hình, mạch này
    thường gắn liền với đèn hình.
  7. LCD PANEL (Màn hình tinh thể lỏng)
    – Đây là toàn bộ phần hiển thị LCD và các lớp tạo ánh sáng nền của đèn hình

    Phần hiển thị LCD sẽ tái tạo lại ánh sáng cho các điểm ảnh, sau đó sắp
    xếp chúng lại theo chật tự ban đầu để tái tạo hình ảnh ban đầu.
    – Phần tạo ánh sáng nền sẽ tạo ra ánh sáng để chiếu sáng lớp hiển thị

Các thuật ngữ tiếng anh trên Monitor LCD

  1. LCD (Lyquied Crystal Display) Màn hình tinh thể lỏng
  2. TFT (Thin Film Transistor) Công nghệ transistor màng mỏng
  3. R (Red) – Tín hiệu hình ảnh mầu đỏ
  4. G (Green) – Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lá cây
  5. B (Blue) – Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lơ
  6. H.Sync  – Tín hiệu đồng bộ dòng (đồng bộ ngang)
  7. V.Sync – Tín hiệu đồng bộ mành  (đồng bộ dọc)
  8. Sync Processor – Mạch xử lý tín hiệu đồng bộ
  9. R – Digital  – Tín hiệu số mầu đỏ
  10. G – Digital – Tín hiệu số mầu xanh lá cây
  11. B – Digital – Tín hiệu số mầu xanh lơ
  12. Pixel Clock – Xung quét điểm ảnh
  13. Enable – Tín hiệu cho phép hoạt động
  14. ADC (Analog Digital Converter) Mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
  15. SCALING – Phân chia tỷ lệ ảnh
  16. LVDS (Low Voltage Differential  Signal) – Tín hiệu vi phân điện áp thấp
  17. CCFL (Cold Cathode Fluorescence Lamp) – Đèn huỳnh quang Katốt lạnh

2 – Các khối trên vỉ máy thực tế

Màn hình Monitor LCD Acer chụp từ phía sau

Màn hình Monitor LCD Acer chụp từ phía sau

3 – Sơ đồ khối của Monitor LCD – AOC 786LS

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

4 – Sơ đồ khối của Monitor LCD ACER FP855

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

  • Sơ đồ khối của Monitor LCD ACER ở trên có nguyên lý tương tự như các máy khác, tuy nhiên
    khối xử lý tín hiệu Video  của máy này được chia thành ba phần nhỏ do ba IC đảm nhiệm .
    – A/D Converter – là IC  thực hiện chức năng đổi tín hiệu hình ảnh dạng tưng tự Analog sang
    dạng tín hiệu số Digital, sau khi đổi sang tín hiệu số, mỗi đường tín hiệu mầu R,G,B sẽ đổi thành
    8 đường tín hiệu số, như vậy tổng thể sẽ cho ra 24 đường tín hiệu ( gọi là 24 bits RGB )
    => Nếu khối nanỳ hỏng >> máy sẽ mất hình còn màn sáng mờ mờ hoặc bị sai mầu .
    Sync Processor – Là IC xử lý tín hiệu đồng bộ, xử lý hai tín hiệu đồng bộ dòng H.Syn
    và đồng bộ mành V.Syn
    => Nếu khối này hỏng , máy có thể báo mất tín hiệu ” Cable No Connect ” hoặc hình ảnh bị trôi dọc .
    Scaling IC – Là IC chia tỷ lệ, khối này sẽ xác định độ phân giải của màn hình thông qua hai tín hiệu
    H.Syn và V.Syn để từ đó xác lập số điểm ảnh ngang, dọc và xác lập dữ liệu mầu sẽ hiển thị cho mỗi
    điểm ảnh đó .
    Ba IC trên một số máy sẽ tích hợp làm một và gọi chung là IC xử lý tín hiệu Video .

5  – Sơ đồ khối của Monitor LCD ACER AL532

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

6 – Sơ đồ khối Monitor LCD – SAMSUNG 520TFT

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

7 – Sơ đồ khối Monitor LCD SAMSUNG CN17A

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

8 – Sơ đồ khối Monitor LCD SAMSUNG 770TFT

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

9 – Sơ đồ khối của Monitor LCD – IBM

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

lcdclearNhư đã hứa, tôi đã tích cực tìm kiếm và sưa tầm cho bằng được tài liệu LCD tòan tập để bổ xung vào lọat tài liệu toàn tập mà tôi đã sưu tầp gồm:

Tài liệu phần cứng toàn tập.

Tài liệu monitor CRT toàn tập.

Tài liệu mainboard toàn tập.

Tài liệu phần cứng Điện thọai di động tòan tập.

Tài liệu Điện tử cơ bản toàn tập.

Tài liệu tivi toàn tập

Tài liệu này là bản gốc bằng tiếng Anh được rao bán trên mạng với giá 47.77$ tham khảo thêm thông tin tại đây: http://www.lcd-monitor-repair.com/

downloadso1

Mirro: http://www.mediafire.com/?o2tjndhowuu
Sẽ có bản LCD tòan tập bằng tiếng Việt trong thời gian sớm nhất có thể.

Read Full Post »