Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘mạch’

Nên xem bài:  Chip cầu NAM Chip SIO trước khi xem bài này.

Mạch kích nguồn cho mainboard

Các thành phần của mạch:

– Chân Power On (màu xanh lá cây) của giắc cắm 20pin / 24pin của bộ nguồn ATX cắm lên mainboard.

– Nguồn 5V STB (dây tím cấp trước).

– Công tắc Power On nối với 2 pin Power ON trên panel pin.

– Chip SIO.

– Chip cầu NAM.

– Mosfet đảo hoặc IC đệm (nếu có).

Mạch có 3 dạng chính:

ko-kich-nguon-01

ko-kich-nguon-02

ko-kich-nguon-03Khi chưa kich nguồn (chưa bấm công tắc):

– Chân Xanh là phải có từ 2.5 -> 5V

– Nguồn 5V STB; dây tím phải có 5V

– 2 Pin kết nối với nút Power On trên thùng máy phải có một chân từ 2.5V -> 5V.

– Chip SIO và Chip cầu NAM không nóng

Khi kích nguồn (bấm nút công tắc):

– Chân xanh lá = 0V.

– Nguồn 5V STB vẫn đủ 5V

– Chip Nam hơi ấm lên tí.

Lỗi thường gặp: Mainboard Kích nguồn không được.

Nguyên nhân và cách xử lý:

Bước 1: Cần xác định mạch kích nguồn dạng nào?

– Dò mạch (thang đo ôm x1) chân Xanh lá và các chân chip SIO. Nếu không có trở kháng ~0 ôm -> Dạng 1: có mosfet đảo hoặc ic đệm

– Nếu Mạch dạng 1: Chân xanh lá không vào trực tiếp chip SIO mà phải qua một mosfet đảo (hoặc IC đệm). Thường thì mosfet này (hoặc IC đệm) chết dẫn đến không kích được nguồn. Tìm ra mosfet đảo này thay là OK. Trường hợp khác mosfet đảo bị chập D-S thì máy cứ luôn trong trạng thái “chạy” bật nguồn tự chạy, hoặc shutdown xong tiếp tục “chạy”. <– Trường hợp này cũng thường gặp.

– 2 pin nối với nút công tắc thì 1 nối mass 1 gọi là chân kích PSON. Chân này phải có mức cao (2V5-> 5V)

– Dò mạch (thang đo ôm x1) chân kích PSON và chip SIO. Nếu có trở kháng ~0 ôm -> Dạng 3: Chân kích PSON do SIO quản lý

– Trường hợp còn lại là dạng 2: Chân kích PSON do chipset NAM quản lý

Bước 2: Kiểm tra mức cao (2V5 -> 5V) tại chân PSON

– 2 pin nối với nút công tắc thì 1 nối mass 1 gọi là chân kích PSON. Chân này phải có mức cao (2V5-> 5V) nếu mất thì Chip NAM hoặc SIO bị lỗi (xem nó thuộc dạng nào để kết luận)

Bước 3: Kiểm tra xem chip NAM có bị nóng không

– Nếu cấp nguồn vào mà chip NAM lập tức nóng rang thì 100% chết chip NAM.

Bước cuối cùng:

– Còn lại là hở chân chip NAM, lỗi chip NAM hoặc lỗi chip SIO.

– Vài trường hợp riêng do hỏng thạch anh giao động của chip NAM (thay thử).

– Nếu chip SIO lỗi: hở chân thì hàn lại hoặc lỗi thì thay luôn.

– Nếu chipset Nam lỗi: thì Hấp lại chip, không được thì tháo chipset ra làm chân đóng vô lại, vẫn không được thì thay chipset khác.

(Bạn gì bên 3C nếu có copy thì phải nêu trích dẫn nguồn từ Lê Quang Vinh – lqv77 nhé)

Lê Quang Vinh

Read Full Post »

Trắc nghiệm – Mạch khởi động nguồn trên Main

Xem lại bài học – Mạch khởi động nguồn trên Mainboard

foxconn_marsNguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

1 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn POWER MASTER

1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

3) Phân tích mạch hồi tiếp

  • Chân 1 và 2 của IC dao động TL 494 hoặc IC 7500 thường được sử dụng
    để nhận điện áp hồi tiếp về khuếch đại rồi tạo ra tín hiệu điều khiển,
    điều khiển cho điện áp ra không đổi.
  • Cấu tạo của mạch:

    Điện áp chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện
    áp này được đấu qua cầu phân áp để lấy ra một điện áp chuẩn có áp nhỏ
    hơn rồi đưa vào chân số 2 để gim cho điện áp chân này được cố định.

    Các điện áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở 24K và 4,7K rồi
    đưa vào chân số (1) của IC, từ chân (1) có các điện trở phân áp xuống
    mass để giữ cho chân này có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra

  • Nguyên lý hoạt động:

    Nếu như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1)
    với cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    – Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    – Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi

2 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn SHIDO

1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

3) Phân tích mạch hồi tiếp

  • Cấu tạo của mạch:
    – Điện áp
    chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện áp này
    được đấu qua điện trở R47 rồi đưa vào chân số (2) để gim cho điện
    áp chân này được cố định khoảng 5V
    – Các điện áp thứ cấp 12V và 5V
    cho đi qua các điện trở R16(27K) và R15(4,7K) rồi đưa vào chân số (1)
    của IC, từ chân (1) có các điện trở R35, R69 và R33 phân áp xuống mass,
    chân (1) được phân áp để có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra

  • Nguyên lý hoạt động:
    – Nếu
    như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1) với
    cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra ở
    chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    – Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    – Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi

3 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn MAX POWER

1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

3) Phân tích mạch hồi tiếp

  • Cấu tạo của mạch:
    – Các điện
    áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở R49(33K) và R50(11K) rồi
    đưa vào chân số (17) của IC, từ chân (17) có các điện trở R47 và R48
    phân áp xuống mass
    – IC – SG 6105 có điện áp chuẩn sử dụng nội bộ ở trong IC mà không đưa ra ngoài.

IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra

  • Nguyên lý hoạt động:
    – Nếu
    vì một lý do nào đó mà điện áp ra tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng
    lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi), khi đó các điện áp 12V và 5V tăng
    => làm cho điện áp chân (17) tăng, IC sẽ điều chỉnh cho biên
    độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) giảm xuống => các đèn công
    suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá trị
    ban đầu)
    – Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp vào
    giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và 5V
    giảm => làm cho điện áp chân (17) giảm => IC sẽ điều chỉnh
    cho biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) tăng lên => các đèn
    công suất hoạt động mạnh hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá
    trị ban đầu)
    * Như vậy nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp
    đầu ra luôn luôn được ổn định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi
    dòng tiêu thụ thay đổi

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ tổng quát

Xem phiên bản đầy đủ

Phân tích các hoạt động của nguồn ATX ở sơ đồ trên:

* Khi ta cắm điện

cho bộ nguồn ATX, điện áp xoay chiều sẽ đi qua mạch lọc nhiễu để

loại bỏ nhiễu cao tần sau đó điện áp được chỉnh lưu thành áp một chiều

thông qua cầu đi ốt và các tụ lọc lấy ra điện áp 300V DC.

– Điện áp 300V DC đầu vào sẽ cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính, lúc này nguồn chính chưa hoạt động.

– Ngay khi có điện áp 300V DC, nguồn cấp trước hoạt động và tạo ra hai điện áp:

– Điện áp 12V cấp cho IC dao động và mạch bảo vệ của nguồn chính.

– Điện áp 8V sau đó được giảm áp qua IC- 7805 để lấy ra nguồn cấp

trước 5V STB đưa xuống Mainboard

* Khi bật công tắc PWR trên

Mainboard, khi đó lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên điều khiển sẽ có mức

Logic thấp (=0V), lệnh này chạy qua mạch bảo vệ sau đó đưa đến

điều khiển IC dao động.

– IC dao động hoạt động tạo ra hai

xung dao động được hai đèn đảo pha khuếch đại rồi đưa qua biến áp đảo

pha sang điều khiển các đèn công suất.

– Các đèn công suất

hoạt động sẽ điều khiển dòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp của

biến áp chính, từ đó cảm ứng sang bên thứ cấp để lấy ra các điện áp đầu

ra.

– Các điện áp đầu ra sau biến áp sẽ được chỉnh lưu và lọc hết

gợn cao tần thông qua các đi ốt và bộ lọc LC rồi đi theo dây cáp 20 pin

hoặc 24pin xuống cấp nguồn cho Mainboard

– Mạch bảo vệ sẽ theo dõi

điện áp đầu ra để kiểm soát lệnh P.ON, nếu điện áp đầu ra bình thường

thì nó sẽ cho lệnh P.ON duy trì ở mức thấp đưa sang điều khiển IC dao

động để duy trì hoạt động của bộ nguồn, nếu điện áp ra có biểu hiện quá

cao hay quá thấp, mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON (bật lệnh P.ON lên mức

logic cao) để ngắt dao động, từ đó bảo vệ được các đèn công suất không

bị hỏng, đồng thời cũng bảo vệ được Mainboard trong các trường hợp

nguồn ra tăng cao.

  • Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ đồ chi tiết

    Khi cắm điện:

    – Khi cắm điện áp AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ tạo ra điện áp 300V DC cung cấp cho mạch nguồn Stanby và nguồn chính.

    Khi có điện áp 300V DC, nguồn Stanby hoạt động ngay và cho ra hai điện

    áp, điện áp 12V cung cấp cho IC tạo dao động của nguồn chính và điện áp

    ap 5V STB cung cấp xuống Mainboard đồng thời cung cấp cho mạch bảo vệ,

    lúc này nguồn chính tạm thời chưa hoạt động.

    – Chân lệnh PS ON ban

    đầu có mức logic cao, do mạch bảo vệ không hoạt động nên mức điện

    áp cao này đưa vào chân (4) của IC dao động và khống chế cho biên độ

    dao động ra bằng 0V.

    Khi bật công tắc:

    Khi bật công tắc mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON

    xuống mass, chân PS ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại

    chân E đèn Q13 giảm thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy

    điện áp ở chân (4) của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt

    động và cho dao động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.

    – Khi

    có điện áp thứ cấp ra, điện áp 5V từ thứ cấp được đưa về cấp cho mạch

    tạo tín hiệu P.G (Power Good), kết hợp với điện áp đi ra từ chân (3)

    của IC, nếu IC hoạt động bình thường thì điện áp đưa ra chân (3) có mức

    cao => khống chế đèn Q12 tắt => điện áp đi qua R63 qua D32 và R64

    vào chân B làm đèn Q14 dẫn => khi Q14 dẫn thì Q15 tắt => điện áp

    5V đi qua R68 ra chân P.G xác lập cho chân này có mức Logic cao (P.G có

    mức Logic cao sẽ thông báo cho Mainboard biết tình trạng nguồn hoạt

    động bình thường)

    – Trong trường hợp IC dao động hoạt động sai chế

    độ (ví dụ tần số dao động sai, mất điện áp hồi tiếp v v… ) thì nó sẽ

    ngắt điện áp ra ở chân số (3) => điện áp P.G sẽ có mức Logic = 0 ,

    hoặc trường hợp điện áp ra bị mất khi đó chân P.G cũng có mức Logic =

    0, khi chân P.G có mức Logic = 0 thì Mainboard hiểu rằng nguồn đang có

    sự cố và cho khoá một số mạch trên Mainboard không cho hoạt động.

    sodo-1-b

    Vế phải của bộ nguồn

    • Hoạt động của mạch công suất

      – Dòng điện chạy qua các đèn công suất:

      IC dao động cho ra hai xung điện để điều khiển hai đèn công suất:

      Khi chân 8 có dao động ra thì đèn Q7 hoạt động, thông qua biến áp đảo

      pha điều khiển cho đèn công suất Q1 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy

      từ nguồn 300V => qua đèn Q1 qua cuộn dây (5-1) của biến áp đảo pha

      để lấy hồi tiếp dương => sau đó cho qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến

      áp chính rồi trở về điện áp 150V ở điểm giữa của 2 tụ lọc nguồn.

      Khi chân 11 có dao động ra thì đèn Q8 hoạt động, thông qua biến áp đảo

      pha sang điều khiển cho đèn công suất Q2 hoạt động, khi đó có dòng điện

      chạy từ nguồn 150V (điểm giữa của hai tụ lọc) => chạy qua cuộn

      sơ cấp (2-1) của biến áp chính => chạy qua cuộn (1-5) của biến áp

      đảo pha => chạy qua đèn Q2 rồi trở về cực âm của nguồn điện.

    • Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ tổng quát.

      Mạch bảo vệ có chức năng bảo vệ các đèn công suất trên bộ nguồn và bảo

      vệ Mainboard không bị hỏng trong các trường hợp Mainboard bị chập phụ

      tải hoặc bản thân bộ nguồn cho ra điện áp quá cao.

    • Nguyên tắc hoạt động của mạch bảo vệ.

      Người ta thiết kế mạch bảo vệ theo nguyên tắc “Khi có sự cố thì mạch

      bảo vệ hoạt động và ngắt lệnh P.ON => từ đó ngắt dao động”

    • Phân tích hoạt động ở sơ đồ trên.

      Khi ta bật công tắc, lệnh P.ON đi qua mạch bảo vệ rồi đưa vào điều

      khiển IC dao động, ban đầu mạch bảo vệ không hoạt động nên lệnh P.ON

      không thay đổi mức Logic trước khi đưa vào điều khiển IC.

      – Khi có lệnh P.ON đưa đến điều khiển, IC dao động hoạt động và cho điện áp ra

      Nếu điện áp ra sai như quá cao hoặc quá thấp (khi nguồn mất hồi tiếp

      hoặc khi chập phụ tải) => lúc đó mạch bảo vệ sẽ hoạt động và ngắt

      lệnh P.ON => IC dao động tạm thời bị khoá => các đèn công suất

      ngưng hoạt động.

      Vì vậy ta thấy hiện tượng:

      – Chập chân P.ON xuống mass, quạt nguồn quay 1-2 vòng rồi tắt.

      Giải thích hiện tượng:

      Khi chập chân P.ON xuống mass, ban đầu mạch bảo vệ chưa hoạt động, lệnh

      P.ON đi vào điều khiển cho IC dao động => mạch công suất hoạt động

      và cho điện áp ra (quạt quay) => do nguồn có sự cố nên điện áp ra bị

      sai => mạch bảo vệ hoạt động => lệnh P.ON bị ngắt => IC dao

      động bị khoá => điện áp ra lại mất (quạt tắt)

    • Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ chi tiết.

    • Nguyên lý của mạch bảo vệ.

      – Khi bật công tắc

      mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON xuống mass, chân PS

      ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại chân E đèn Q13 giảm

      thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy điện áp ở chân (4)

      của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt động và cho dao

      động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.

      – Do nguồn ra tăng cao

      (ví dụ đứt R42 làm mất điện áp hồi tiếp, dẫn đến điện áp ra tăng cao),

      giả sử đường điện áp 5V tăng cao, khi đó có dòng điện đi qua đi

      ốt ZD2 vào làm đèn Q11 dẫn => khi Q11 dẫn kéo theo Q9 dẫn

      => dòng điện đi qua Q9 => đi qua D27 vào làm cho lệnh P.ON

      ở chân (4) có mức Logic cao => dao động ra bị khoá => các đèn

      công suất không hoạt động.

    Xem phiên bản đầy đủ

    Bàn thảo của lqv77:

    Bài viết này là hệ thống hóa lại toàn bộ và minh họa bằng nhiều file flash động nên tôi phải cập nhật thêm phiên bản Full cho mọi người tiện theo dõi.

    Nguồn: hocnghe.com.vn

  • Read Full Post »

    1 – Nguồn Stanby có hồi tiếp trực tiếp

    1. Sơ đồ nguyên lý. Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích


      Sơ đồ nguyên lý của nguồn Stanby có hồi tiếp trực tiếp

    2. Nguyên lý hoạt động.Nguyên lý tạo và duy trì dao động:

      Khi có điện áp đầu vào cấp cho bộ nguồn, một dòng điện sẽ đi qua điện
      trở mồi (R81)vào định thiên cho đèn công suất (Q16) làm cho đèn côn
      suất dẫn khá mạnh, ngay khi đèn công suất dẫn, dòng điện biến thiên
      trên cuộn sơ cấp đã cảm ứng sang cuộn hồi tiếp, do cuộn dây hồi tiếp
      mắc đảo chiều so với cuộn sơ cấp nên điện áp hồi tiếp thu được có giá
      trị âm, điện áp này nạp qua tụ hồi tiếp C15 làm cho điện áp chân B đèn
      công suất giảm < 0V, đèn công suất bị khoá, khi đèn công suất tắt
      => điện áp hồi tiếp bị mất => điện trở mồi lại làm cho đèn dẫn ở
      chu kỳ kế tiếp => quá trình lặp đi lặp lại tạo thành dao động.

      Nguyên lý ổn định điện áp ra:

      Đi ốt D6 chỉnh lưu điện áp hồi tiếp để lấy ra điện áp âm có giá trị
      khoảng – 6V, điện áp này được tụ C12 lọc cho bằng phẳng gọi là
      điện áp hồi tiếp (Uht)
      – Hai đi ốt là đi ốt Zener ZD27 và đi ốt D5
      gim một giá trị điện áp không đổi ở hai đầu bằng khoảng 6,6V, từ đó xác
      lập cho chân B đèn công suất một giá trị điện áp khoảng 0,6V
      – Do
      sụt áp trên hai đi ốt ZD27 và D5 là không đổi, nên điện áp chân B
      đèn công suất nó phụ thuộc vào điện áp hồi tiếp (Uht)
      – Giả sử khi
      điện áp đầu vào tăng => điện áp đầu ra có xu hướng tăng => điện
      áp trên cuộn hồi tiếp cũng tăng => điện áp hồi tiếp (Uht) càng âm
      hơn => làm cho điện áp chân B đèn công suất giảm xuống => đèn
      công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống về vị
      trí ban đầu.
      – Ngược lại khi điện áp đầu vào giảm => điện áp đầu
      ra có xu hướng giảm => điện áp trên cuộn hồi tiếp cũng giảm =>
      điện áp hồi tiếp (Uht) bớt âm hơn (hay có xu hướng dương lên) => làm
      cho điện áp chân B đèn công suất tăng lên => đèn công suất hoạt
      động mạnh hơn => làm cho điện áp ra tăng lên về vị trí ban đầu.

    3. Đặc điểm của loại nguồn này

      Đây là loại nguồn sử dụng điện áp hồi tiếp âm cho nên điện trở định
      thiên khá nhỏ và cho dòng định thiên tương đối lớn, khi mới có nguồn
      300V đầu vào, đèn công suất dẫn mạnh, nhờ mạch hồi tiếp âm mà nó chuyển
      sang trạng thái ngắt tạo thành dao động và không làm hỏng đèn.

      Trong trường hợp bị mất hồi tiếp âm đưa về qua C15 và R82 thì đèn công
      suất cứ hoạt động liên tục ở công suất lớn và nó sẽ bị hỏng (bị chập)
      sau vài giây.
    4. Giải đáp thắc mắc cho từng linh kiện trên bộ nguồn.

      Câu hỏi 1 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên bị mất điện áp ra (ra bằng 0V)
      Trả lời:
      Bộ nguồn trên cho điện áp ra bằng 0V là do nguồn bị mất dao động, có thể do hỏng các linh kiện sau đây:
      – Đứt điện trở mồi
      – Bong chân R82 hoặc C15 (làm mất điện áp hồi tiếp)
      – Mất điện áp 300V DC đầu vào

      Câu hỏi 2 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên có điện áp ra rất thấp (ví dụ đường 12V nay chỉ còn khoảng 6V)
      Trả lời
      Ta hãy phân tích như sau ta sẽ thấy được nguyên nhân hư hỏng của nó:
      – Khi điện áp ra trên tụ C30 có đủ 12V thì điện áp hồi tiếp trên C12 có -6V

      Vậy khi điện áp ra trên tụ C30 chỉ còn 6V đồng nghĩa với điện áp trên
      tụ C12 chỉ còn – 3V (vì điện áp trên các cuộn dây của biến áp luôn luôn
      tỷ lệ thuận với nhau)
      – Vì nguồn vẫn đang hoạt động (nghĩa là chân B
      đèn công suất phải có điện áp khoảng 0,6V) => từ đó ta suy ra sụt áp
      trên hai đi ốt Zener ZD27 và đi ốt D5 chỉ còn khoảng 3,6V, hai đi
      ốt này khi bình thường chúng luôn luôn gim ở mức 6,6V và bây giờ theo
      suy luận chúng chỉ còn gim ở mức 3,6V => như vậy đi ốt Zener ZD27 đã bị dò.

      Câu hỏi 3 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên có điện áp ra rất cao (ví dụ đường 12V nay ra đến 20V)
      Trả lời
      Phân
      tích như câu hỏi 2 thì ta thấy rằng, điện áp đầu ra có tỷ lệ thuận với
      sụt áp trên đi ốt Zener hay nói cách khác, nếu điện áp đầu ra gảm là đi
      ốt Zener bị dò, nếu điện áp ra tăng là đi ốt Zener bị đứt, như vậy
      trường hợp này là do đi ốt Zener ZD27 bị đứt hoặc D5 bị đứt.

      Câu hỏi 4 – Nếu nguồn trên bị đứt điện trở mồi (đứt R81) thì sinh ra bệnh gì ?
      Trả lời
      – Khi đứt điện trở mồi thì nguồn sẽ bị mất dao động và tất nhiên điện áp đầu ra sẽ bị mất

      Câu hỏi 5 – Nếu nguồn trên bị bong chân tụ hồi tiếp C15 thì sinh ra bệnh gì ?
      Trả lời

      Nếu bị bong chân tụ C15 thì nguồn cũng bị mất dao động, nhưng ở đây là
      nguồn hồi tiếp âm nên khi bong chân các linh kiện của mạch hồi tiếp
      (làm mất hồi tiếp) sẽ bị làm hỏng đèn công suất do đèn công suất dẫn
      mạnh mà không chuyển sang được trạng thái ngắt.

      Câu hỏi 6 – Nếu nguồn trên bị hỏng đi ốt Zener ZD27 thì có hiện tượng gì ?
      Trả lời
      – Như đã phân tích ở câu hỏi 3 thì ta thấy rằng:
      – Nếu đi ốt Zener ZD27 bị chập thì điện áp ra sẽ giảm xuống rất thấp sấp sỉ bằng 0V
      – Nếu đi ốt Zener ZD27 bị đứt thì điện áp ra sẽ tăng lên rất cao hàng chục vol

      Câu hỏi 7 – Nếu nguồn trên bị đứt R9 thì có hiện tượng gì ?
      Trả lời

      R9 là điện trở phân áp, nếu đứt thì điện áp chân B đèn công suất sẽ
      tăng cao và đèn công suất hoạt động quá tải và có thể bị hỏng ngay từ
      khi mới được cấp nguồn.

      Câu hỏi 8 – Nếu nguồn trên bị đứt R83 thì có hiện tượng gì ?
      Trả lời

      Khi bị đứt R83 => điện áp hồi tiếp sẽ càng âm hơn => làm cho điện
      áp chân B đèn công suất giảm => điện áp ra giảm thấp.

      Câu hỏi 9 – Nếu nguồn trên bị khô tụ C12 có hiện tượng gì ?
      Trả lời

      Khi tụ C12 bị khô => điện áp âm trên tụ này sẽ bớt âm => điện áp
      chân B đèn công suất sẽ tăng => và điện áp ra sẽ tăng.

      Câu hỏi 10 – Nếu nguồn trên đứt R8 hoặc bong chân C14 thì sinh ra hiện tượng gì ?
      Trả lời

      Đay là mạch nhụt xung để bảo vệ các xung nhọn đánh thủng mối CE của đèn
      công suất, nếu mất tác dụng của mạch này thì đèn công suất có thể bị
      hỏng, bị chập.

    5. Nguồn Stanby có mạch bảo vệ quá dòng

      Mạch nguồn này có nguyên lý hoàn toàn giống mạc nguồn ở trên nhưng có thêm mạch bảo vệ quá dòng

      Các linh kiện: R12, R13 và Q4 là các linh kiện của mạch bảo vệ quá dòng, nguyên lý hoạt động của mạch như sau:

      Giả sử khi phụ tải của nguồn bị chập, khi đó đèn Q3 sẽ hoạt động rất
      mạnh, sụt áp trên R12 tăng cao, sụt áp này được đưa qua R13 sang chân B
      đèn bảo vệ Q4, nếu điện áp này > 0,6V thì đèn Q4 sẽ dẫn bão hoà
      => khi đó nó sẽ đấu tắt chân B đèn công suất xuống Mass , đèn công
      suất được bảo vệ, trong trường hợp này nguồn sẽ chuyển sang hiện tượng
      tự kích, điện áp ra thấp và có – mất – có – mất …., nếu đo điện áp ra
      thấy kim đồng hồ dao động.

    2 – So sánh hai mạch nguồn có hồi tiếp so quang.

    1. Mạch nguồn Stanby số 1
    2. Mạch nguồn Stanby số 2

      Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích cho các linh kiện

      Sự giống nhau:
      – Hai bộ nguồn trên có nguyên lý hoạt động tương tự như nhau.
      – Cả hai bộ nguồn đếu có mạch hồi tiếp so quang để ổn định điện áp ra
      – Cả hai nguồn đều có đèn công suất và đèn sửa sai.

      Sự khác nhau:
      – Mạch nguồn số 1 có đèn công suất là Mosfet trong khi mạch nguồn số 2 có đèn công suất là đèn BCE
      – Mạch nguồn số 1 do sử dụng Mosfet nên điện trở mồi có trị số rất lớn (2MΩ), trong khi mạch nguồn thứ 2 điện trở mồi chỉ có 680KΩ

    3 – Phân tích các bệnh thường gặp của bộ nguồn có hồi tiếp so quang

    1. Bệnh 1 – Điện áp ra bằng 0 VNguyên nhân:
      Điện áp ra bằng 0V là do nguồn bị mất dao động hoặc do bị mất điện áp 300V đầu vào.
      Có thể do hỏng một trong các linh kiện của mạch tạo dao động như:
      – R mồi (R501)
      – R, C hồi tiếp (R504 và C502)
      – Đèn công suất (Q2)
      – Đèn sửa sai (Q1 – nếu chập sẽ làm mất dao động)

      Kiểm tra:
      – Đo kiểm tra xem có điện áp DC 300V đầu vào không ?
      – Đo kiểm tra điện trở mồi (R501)
      – Đo kiểm tra điện trở hồi tiếp (504)
      – Hàn lại chân tụ lấy hồi tiếp (C502)
      – Kiểm tra đèn sửa sai (Q1)
      – Kiểm tra đèn công suất (Q2)

    2. Bệnh 2 – Điện áp ra thấp và tự kích (tự kích tức là điện áp dao động có rồi mất lặp đi lặp lại)

      Hiện tượng nguồn bị tự kích

      Nguyên nhân:
      Phân tích: Đã có điện áp ra tức là đèn công suất tốt và mạch có dao động, các linh kiện của mạch dao động tốt
      Nguyên nhân nguồn bị tự kích là do.
      – Chập phụ tải đầu ra (mạch bảo vệ qúa dòng hoạt động sinh ra tự kích)
      – Đi ốt chỉnh lưu bị chập (mạch bảo vệ qúa dòng hoạt động sinh ra tự kích)
      – Hỏng mạch hồi tiếp so quang làm cho điện áp hồi tiếp về quá mạnh hoặc quá yếu

      – Nếu hồi tiếp về yếu thì điện áp ra tăng cao và mạch bảo vệ quá
      áp sẽ hoạt động sinh ra tự kích.
      – Nếu hồi tiếp về mạnh thì bản thân điện áp hồi tiếp làm cho đèn công suất ngắt và tự kích

      Kiểm tra:
      – Đo xem phụ tải 12V và 5V ở đầu ra có bị chập không ?
      (Cách đo – Chỉnh đồng hồ ở thang 1Ω, đo vào hai đầu tụ lọc đường điện áp 5V (C04) và 12V(C22) thì có một chiều đo
      phải cho trở kháng cao vài trăm Ω, nếu cả hai chiều đo thấy trở kháng thấp sấp sỉ 0 Ω thì => thì đường tải đó bị chập)
      – Đo kiểm tra các đi ốt chỉnh lưu D03 và D04 xem có bị chập không ?
      – Thay thử IC khuếch đại điện áp lấy mẫu TL431
      – Thay IC so quang IC3-817
      – Nếu không được thì tạm tháo đi ốt Zener bảo vệ quá áp ra (ZD1)
      – Kiểm tra kỹ các điện trở của mạch lấy mẫu (R51 và R512)

    3. Bệnh 3 – Điện áp ra thấp hơn so với điện áp thông thường (ví dụ đường 12V nay chỉ còn 8V)


      Để đo điện áp ra của nguồn cấp trước, bạn chỉnh đồng hồ về thang 10V
      DC, đo que đỏ vào đầu

      dương của đi ốt chỉnh lưu, que đen vào mass bên thứ cấp
      Nguyên nhân và kiểm tra:
      Nguyên nhân của hiện tượng này thường do mạch hồi tiếp đưa điện áp hồi tiếp về quá mạnh, vì vậy bạn cần kiểm tra kỹ các linh kiện của mạch hồi tiếp so quang như sau:
      – Kiểm tra cầu điện trở của mạch lấy mẫu (R51 và R512)
      – Thay thử IC khuếch đại điện áp lấy mẫu TL 431
      – Thay thử IC so quang

    Nguon: hocnghe.com.vn

    Read Full Post »

    1 – Mạch tạo dao động

    1.1 – Khái niệm về mạch dao động.

    Mạch dao động được ứng dụng rất nhiều trong các thiết
    bị điện tử, như mạch dao động nội trong khối RF Radio, trong bộ kênh Ti
    vi mầu, Mạch dao động tạo xung dòng , xung mành trong Ti vi , tạo
    sóng hình sin cho IC Vi xử lý hoạt động v v…

    • Mạch dao động hình Sin
    • Mạch dao động đa hài
    • Mạch dao động nghẹt
    • Mạch dao động dùng IC

    1.2 – Mạch dao động hình Sin
    Người ta có thể tạo dao động hình Sin từ các linh kiện L – C hoặc từ thạch anh.

    * Mạch dao động hình Sin dùng L – C

    Mạch dao động hình Sin dùng L – C

    • Mach dao động trên có tụ C1 // L1 tạo thành mạch dao
      động L -C Để duy trì sự dao động này thì tín hiệu dao động được đưa vào
      chân B của Transistor, R1 là trở định thiên cho Transistor, R2 là trở
      gánh để lấy ra tín hiệu dao động ra , cuộn dây đấu từ chân
      E Transistor xuống mass có tác dụng lấy hồi tiếp để duy trì dao
      động. Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào C1 và L1 theo công thức

    f = 1 / 2.p.( L1.C1 )1/2

    * Mạch dao động hình sin dùng thạch anh.

    Mạch tạo dao động bằng thạch anh .

    • X1 : là thạch anh tạo dao động , tần số dao động được
      ghi trên thân của thach anh, khi thạch anh được cấp điện thì nó
      tự dao động ra sóng hình sin.thạch anh thường có tần số dao động từ vài
      trăm KHz đến vài chục MHz.

    • Đèn Q1 khuyếch đại tín hiệu dao động từ thạch anh và cuối cùng tín hiệu được lấy ra ở chân C.

    • R1 vừa là điện trở cấp nguồn cho thạch anh vừa định thiên cho đèn Q1

    • R2 là trở ghánh tạo ra sụt áp để lấy ra tín hiệu .

    Thạch anh dao động trong Tivi mầu, máy tính

    1.3 – Mạch dao động đa hài.

    Mạch dao động đa hài tạo xung vuông

    * Bạn có thể tự lắp sơ đồ trên với các thông số như sau :

    • R1 = R4 = 1 KW

    • R2 = R3 = 100KW

    • C1 = C2 = 10µF/16V

    • Q1 = Q2 = đèn C828

    • Hai đèn Led

    • Nguồn Vcc là 6V DC

    • Tổng giá thành lịnh kiện hết khoảng 4.000 VNĐ

    * Giải thích nguyên lý hoạt động : Khi
    cấp nguồn , giả sử đèn Q1 dẫn trước, áp Uc đèn Q1 giảm => thông qua
    C1 làm áp Ub đèn Q2 giảm => Q2 tắt => áp Uc đèn Q2 tăng =>
    thông qua C2 làm áp Ub đèn Q1 tăng => xác lập trạng thái Q1 dẫn bão
    hoà và Q2 tắt , sau khoảng thời gian t , dòng nạp qua R3 vào tụ C1 khi
    điện áp này > 0,6V thì đèn Q2 dẫn => áp Uc đèn Q2 giảm => tiếp
    tục như vậy cho đến khi Q2 dẫn bão hoà và Q1 tắt, trạng thái lặp đi lặp
    lại và tạo thành dao động, chu kỳ dao động phụ thuộc vào C1, C2 và R2,
    R3.

    2 – Thiết kế mạch dao động bằng IC

    IC tạo dao động XX555 ; XX có thể là TA hoặc LA v v …

    Mạch dao động tạo xung bằng IC 555

    • Bạn hãy mua một IC họ 555 và tự lắp cho mình một mạch tạo dao động theo sơ đồ nguyên lý như trên.

    • Vcc cung cấp cho IC có thể sử dụng từ 4,5V đến 15V , đường mạch mầu đỏ là dương nguồn, mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn.

    • Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ qua ( không lắp cũng được )

    • Khi thay đổi các điện trở R1, R2 và giá trị tụ C1 bạn
      sẽ thu được dao động có tần số và độ rộng xung theo ý muốn theo công
      thức.

    T = 0.7 × (R1 + 2R2) × C1f = 1.4
    (R1 + 2R2) × C1

    T = Thời gian của một chu kỳ toàn phần tính bằng (s)
    f = Tần số dao động tính bằng (Hz)
    R1 = Điện trở tính bằng ohm (W )
    R2 = Điện trở tính bằng ohm ( W )
    C1 = Tụ điện tính bằng Fara ( W )

    T = Tm + Ts
    T : chu kỳ toàn phần
    Tm = 0,7 x ( R1 + R2 ) x C1 Tm : thời gian điện mức cao
    Ts = 0,7 x R2 x C1
    Ts : thời gian điện mức thấp

    Chu kỳ toàn phần T bao gồm thời gian có điện
    mức cao Tm và thời gian có điện mức thấp Ts

    • Từ các công thức trên ta có thể tạo ra một dao động xung vuông có độ rộng Tm và Ts bất kỳ.

    • Sau khi đã tạo ra xung có Tm và Ts ta có T = Tm + Ts và f = 1/ T

    * Thí dụ bạn thiết kế mạch tạo xung như hình dưới đây.

    Mạch tạo xung có Tm = 0,1s , Ts = 1s

    Bài tập : Lắp mạch dao động trên với các thông số :

    • C1 = 10µF = 10 x 10-6 = 10-5 F

    • R1 = R2 = 100KW = 100 x 103 W

    • Tính Ts và Tm = ? Tính tần số f = ?

    Bài làm :

    • Ta có Ts = 0,7 x R2 x C1 = 0,7 x 100.103 x 10-5 = 0,7 s
      Tm = 0,7 x ( R1 + R2 ) x C1 =
      = 0,7 x 200.103 x 105 = 1,4 s

    • => T = Tm + Ts = 1,4s + 0,7s = 2,1s

    • => f =1 / T = 1/2,1 ~ 0,5 Hz

    3 – Mạch dao động nghẹt

    Mạch dao động nghẹt ( Blocking OSC )

    Mạh dao động nghẹt có nguyên tắc hoạt động khá đơn giản, mạch
    được sử dụng rộng rãi trong các bộ nguồn xung ( switching ), mạch có
    cấu tạo như sau :

    Mạch dao động nghẹt

    Mạch dao động nghẹt bao gồm :

    • Biến áp : Gồm cuộn sơ cấp 1-2 và cuộn hồi tiếp 3-4, cuộn thứ cấp 5-6

    • Transistor Q tham gia dao động và đóng vai trò là đèn công xuất ngắt mở tạo ra dòng điện biến thiên qua cuộn sơ cấp.

    • Trở định thiên R1 ( là điện trở mồi )

    • R2, C2 là điện trở và tụ điện hồi tiếp

    Có hai kiểu mắc hồi tiếp là
    hồi tiếp dương và hồi tiếp âm, ta xét cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
    của từng mạch.

    * Mạch dao động nghẹt hồi tiếp âm .

    • Mạch hồi tiếp âm có cuộn hồi tiếp 3-4 quấn ngược chiều với cuộn sơ cấp 1-2 , và điện trở mồi R1 có trị số nhỏ khoảng 100KW , mạch thường được sử dụng trong các bộ nguồn công xuất nhỏ khoảng 20W trở xuống

    • Nguyên tắc hoạt động : Khi cấp nguồn, dòng định
      thiên qua R1 kích cho đèn Q1 dẫn khá mạnh, dòng qua cuộn sơ cấp 1-2
      tăng nhanh tạo ra từ trường biến thiên => cảm ứng sang cuộn hồi
      tiếp, chiều âm của cuộn hồi tiếp được đưa về chân B đèn Q thông qua R2,
      C2 làm điện áp chân B đèn Q giảm < 0V => đèn Q lập tức
      chuyển sang trạng thái ngắt, sau khoảng thời gian t dòng điện qua R1
      nạp vào tụ C2 làm áp chân B đèn Q tăng => đèn Q dẫn lặp lại chu kỳ
      thứ hai => tạo thành dao động .

    • Mạch dao động nghẹt hồi tiếp âm có ưu điểm là dao động
      nhanh, nhưng có nhược điểm dễ bị xốc điện làm hỏng đèn Q do đó mạch
      thường không sử dụng trong các bộ nguồn công xuất lớn.

    * Mạch dao động nghẹt hồi tiếp dương .

    • Mạch dao động nghẹt hồi tiếp dương có cuộn hồi tiếp 3-4 quấn thuận chiều với cuộn sơ cấp 1-2, điện trở mồi R1 có trị số lớn khoảng 470KW

    • Vì R1 có trị số lớn, lên dòng định thiên qua R1
      ban đầu nhỏ => đèn Q dẫn tăng dần => sinh ra từ trường biến thiên
      cảm ứng lên cuộn hồi tiếp => điện áp hồi tiếp lấy chiều dương hồi
      tiếp qua R2, C2 làm đèn Q dẫn tăng => và tiếp tục cho đến khi
      đèn Q dẫn bão hoà, Khi đèn Q dẫn bão hoà, dòng điện qua cuộn 1-2 không
      đổi => mất điện áp hồi tiếp => áp chân B đèn Q giảm nhanh và đèn
      Q lập tức chuyển sang trạng thái ngắt, chu kỳ thứ hai lặp lại như trạng
      thái ban đầu và tạo thành dao động.

    • Mạch này có ưu điểm là rất an toàn dao động từ từ không
      bị xốc điện, và được sử dụng trong các mạch nguồn công xuất lớn
      như nguồn Ti vi mầu.

    * Xem lại lý thuyế về cảm ứng điện từ :

    Thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ trong biến áp.

    Ở thí nghiệm trên ta thấy rằng
    , bóng đèn chỉ loé sáng trong thời điểm công tắc đóng hoặc ngắt , nghĩa
    là khi dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp biến đổi, trong trường hợp có
    dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp nhưng không đổi cũng không tạo ra điện áp cảm trên cuộn thứ cấp

    Nguồn: hocnghe.com.vn

    Read Full Post »

    1 – Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều

    1.1 – Bộ nguồn trong các mạch điện tử .

    Trong các mạch điện tử của các thiết bị như
    Radio -Cassette, Âmlpy, Ti vi mầu, Đầu VCD v v… chúng sử dụng
    nguồn một chiều DC ở các mức điện áp khác nhau, nhưng ở ngoài zắc cắm
    của các thiết bị này lại cắm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz ,
    như vậy các thiết bị điện tử cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn
    xoay chiều ra điện áp một chiều , cung cấp cho các mạch trên, bộ phận
    chuyển đổi bao gồm :

    • Biến áp nguồn : Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v …
    • Mạch chỉnh lưu : Đổi điện AC thành DC.
    • Mạch lọc Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.
    • Mạch ổn áp : Giữ một điện áp cố định cung cấp cho tải tiêu thụ

    Sơ đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.

    1.2 – Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ .

    Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng
    một Diode mắc nối tiếp với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương =>
    Diode được phân cực thuận do đó có dòng điện đi qua diode và đi qua
    tải, ở chu kỳ âm , Diode bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải.

    Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.

    1.3 Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ

    Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
    thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu)
    như hình dưới.

    Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ .

    • Ở chu kỳ dương ( đầu dây phía trên dương, phía dưới âm)
      dòng điện đi qua diode D1 => qua Rtải => qua diode D4 về đầu dây
      âm

    • Ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều ( đầu
      dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải =>
      qua D3 về đầu dây âm.

    • Như vậy cả hai chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tải.

    2 – Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp

    2.1 – Mạch lọc dùng tụ điện.

    Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp
    nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được
    vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các
    tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn µF vào sau cầu Diode
    chỉnh lưu.

    Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu
    trong hai trường hợp có tụ và không có tụ

    • Sơ đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và không có tụ lọc.

    • Khi công tắc K mở, mạch chỉnh lưu không có tụ lọc tham gia , vì vậy điện áp thu được có dạng nhấp nhô.

    • Khi công tắc K đóng, mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham gia
      lọc nguồn , kết quả là điện áp đầu ra được lọc tương đối phẳng, nếu tụ
      C1 có điện dung càng lớn thì điện áp ở đầu ra càng bằng phẳng, tụ C1
      trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài ngàn µF .

    Minh hoạ : Điện dụng của tụ lọc càng lớn
    thì điện áp đầu ra càng bằng phẳng.

    • Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc mà không có tải
      hoặc tải tiêu thụ một công xuất không đáng kể so với công xuất của biến
      áp thì điện áp DC thu được là DC = 1,4.AC

    2.2 – Mạch chỉnh lưu nhân 2 .

    Sơ đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2

    • Để trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta phải dùng
      hai tụ hoá cùng trị số mắc nối tiếp, sau đó đấu 1 đầu của điện áp xoau
      chiều vào điểm giữa hai tụ => ta sẽ thu được điện áp tăng gấp
      2 lần.

    • Ở mạch trên, khi công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường .

    • Khi công tắc K đóng, mạch trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta thu được điện áp ra tăng gấp 2 lần.

    3 – Mạch ổn áp cố định

    3.1 – Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.

    .

    Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung cấp
    cho mạch dò kênh trong Ti vi mầu

    • Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và gim
      trên Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò
      kệnh
    • Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện
      trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng
      mà Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0
    • Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho giá trị R1 , gọi dòng điện này là I1 ta có

    I1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500 ~ 10mA

    Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz ≤ 25 mA

    3.2 – Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp .

    Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có ưu
    điểm là đơn giản nhưng nhược điểm là cho dòng điện nhỏ ( ≤ 20mA ) . Để
    có thể tạo ra một điện áp cố định nhưng cho dòng điện mạnh hơn nhiều
    lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như sơ đồ dưới
    đây.

    Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại

    • Ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể thay đổi và còn
      gợn xoay chiều nhưng điện áp tại điểm B không thay đổi và tương
      đối phẳng.

    • Nguyên lý ổn áp : Thông qua điện trở R1 và Dz gim
      cố định điện áp chân B của Transistor Q1, giả sử khi điện áp chân
      E đèn Q1 giảm => khi đó điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và ngược lại …

    • Mạch ổn áp trên đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng
      rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LA78.. để thay thế
      cho mạch ổn áp trên, IC LA78.. có sơ đồ mạch như phần mạch có mầu xanh
      của sơ đồ trên.

    IC ổn áp họ
    LA78..
    IC ổn áp LA7805

    • LA7805 IC ổn áp 5V

    • LA7808 IC ổn áp 8V

    • LA7809 IC ổn áp 9V

    • LA7812 IC ổn áp 12V

    Lưu ý :
    Họ IC78.. chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC trong
    mạch thì U in > Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác
    dụng.

    3.3 – Ứng dụng của IC ổn áp họ 78..

    IC ổn áp họ 78.. được dùng rộng rãi trong các bộ
    nguồn , như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v
    v…

    Ứng dụng của IC ổn áp LA7805 và
    LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD

    4 – Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)

    4.1 – Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .

    Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .

    * Một số đặc điểm của mạch ổn áp có hồi tiếp :

    • Cung cấp điện áp một chiều ở đầu ra không đổi trong hai
      trường hợp điện áp đầu vào thay đổi hoặc dòng tiêu thụ của tải thay đổi
      , tuy nhiên sự thay đổi này phải có giới hạn.

    • Cho điện áp một chiều đầu ra có chất lượng cao, giảm thiểu được hiện tượng gợn xoay chiều.

    * Nguyên tắc hoạt động của mạch.

    • Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra thông qua một cầu phân áp tạo ra ( Ulm : áp lấy mẫu)

    • Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy một mức điện áp cố định (Uc : áp chuẩn )

    • Mạch so sánh sẽ so sánh hai điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Uc để tạo thành điện áp điều khiển.

    • Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển,
      sau đó đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn công xuất theo hướng
      ngược lại, nếu điện áp ra tăng => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh
      => đèn công xuất dẫn giảm =>điện áp ra giảm xuống . Ngược lại nếu
      điện áp ra giảm => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công
      xuất lại dẫn tăng => và điện áp ra tăng lên =>>
      kết quả điện áp đầu ra không thay đổi.

    4.2 – Phân tích hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung

    Điện áp đầu vào còn gợn xoay chiều Điện áp đầu ra bằng phẳng

    Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng .

    * Ý nghĩa các linh kiện trên sơ đồ.

    • Tụ 2200µF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chỉnh
      lưu 18V , đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có
      thể tăng giảm khoảng 15%.

    • Q1 là đèn công xuất nguồn cung cấp dòng điện chính cho
      tải , điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có giá trị
      12V cố định .

    • R1 là trở phân dòng có công xuất lớn ghánh bớt một phần dòng điện đi qua đèn công xuất.

    • Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2 .

    • Diode zener Dz và R4 tạo một điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.

    • Q2 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp sai lệch => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1.

    • R3 liên lạc giữa Q1 và Q2, R2 phân áp cho Q1

    * Nguyên lý hoạt động .

    • Điện áp đầu ra sẽ có xu hướng thay đổi khi Điện áp đầu vào thay đổi, hoặc dòng tiêu thụ thay đổi.

    • Giả sử : Khi điện áp vào tăng => điện áp ra
      tăng => điện áp chân E đèn Q2 tăng nhiều hơn chân B ( do có Dz gim
      từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn Ulm chỉ lấy một phần Ura ) do đó UBE
      giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm
      xuống. Tương tự khi Uvào giảm, thông qua mạch điều chỉnh => ta lại
      thu được Ura tăng. Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất
      nhanh khoảng vài µ giây và được các tụ lọc đầu ra loại bỏ, không làm
      ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều => kết quả là điện áp
      đầu ra tương đối phẳng.

    • Khi điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu thay đổi,
      độ dẫn đèn Q2 thay đổi , độ dẫn đèn Q1 thay đổi => kết quả là điện
      áp ra thay đổi, VR1 dùng để điều chỉnh điẹn áp ra theo ý muốn .

    4.3 – Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.

    Sơ đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính
    trong Ti vi mầu nội địa Nhật .

    • C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.

    • C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.

    • Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu ULM

    • R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Uc

    • R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1

    • R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất lớn .

    • Q3 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai

    • Khuếch đại điện áp dò sai

    • Q1 đèn công xuất nguồn

    • => Nguồn làm việc trong dải điện áp vào có thể thay đổi 10%, điện áp ra luôn luôn cố định .

    Bài tập : Bạn đọc hãy phân tích nguyên
    lý hoạt động của mạch nguồn trên.

    Nguon: hocnghe.com.vn

    Read Full Post »

    1 – Mạch khuếch đại

    1.1 – Khái niệm về mạch khuyếh đại .

    Mạch khuyếch đại được sử dụng trong hầu hết các
    thiết bị điện tử, như mạch khuyếch đại âm tần trong Cassete, Âmply,
    Khuyếch đại tín hiệu video trong Ti vi mầu v.v …

    Có ba loại mạch khuyếch đại chính là :

    • Khuyếch đại về điện áp : Là mạch khi ta đưa một tín hiệu có biên độ nhỏ vào, đầu ra ta sẽ thu được một tín hiệu có biên độ lớn hơn nhiều lần.
    • Mạch khuyếch đại về dòng điện :
      Là mạch khi ta đưa một tín hiệu có cường độ yếu vào, đầu ra ta sẽ thu
      được một tín hiệu cho cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần.
    • Mạch khuyếch đại công xuất : Là
      mạch khi ta đưa một tín hiệu có công xuất yếu vào , đầu ra ta thu được
      tín hiệu có công xuất mạnh hơn nhiều lần, thực ra mạch khuyếch đại công
      xuất là kết hợp cả hai mạch khuyếch đại điện áp và khuyếch đại dòng
      điện làm một.

    1.2 – Các chế độ hoạt động của mạch khuyếch đại.

    Các chế độ hoạt động
    của mạch khuyếch đại là phụ thuộc vào chế độ phân cực cho
    Transistor, tuỳ theo mục đích sử dụng mà mạch khuyếch đại được phân cực
    để KĐ ở chế độ A, chế độ B , chế độ AB hoặc chế độ C

    a) Mạch khuyếch đại ở chế độ A.
    Là các mạch khuyếch đại cần lấy ra tín hiệu hoàn toàn giốn với tín hiệu ngõ vào.

    Mạch khuyếch đại chế độ A khuyếch đại
    cả hai bán chu kỳ tín hiệu ngõ vào

    * Để Transistor hoạt động ở chế độ A, ta phải định thiên sao cho điện áp UCE ~ 60% ÷ 70% Vcc.

    * Mạch khuyếch đại ở chế độ A được sử dụng trong các mạch trung
    gian như khuyếch đại cao tần, khuyếch đại trung tần, tiền khuyếch đại v
    v..

    b) Mach khuyếch đại ở chế độ B.

    Mạch khuyếch đại chế độ B là mạch chỉ khuyếch đại một nửa chu kỳ của
    tín hiệu, nếu khuyếch đại bán kỳ dương ta dùng transistor NPN, nếu
    khuyếch đại bán kỳ âm ta dùng transistor PNP, mạch khuyếch đại ở chế độ
    B không có định thiên.

    Mạch khuyếch đại ở chế độ B chỉ khuyếch
    đại một bán chu kỳ của tín hiệu ngõ vào.

    * Mạch khuyếch đại chế độ B
    thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại công xuất đẩy kéo như
    công xuất âm tần, công xuất mành của Ti vi, trong các mạch công xuất
    đẩy kéo , người ta dùng hai đèn NPN và PNP mắc nối tiếp , mỗi đèn sẽ
    khuyếch đại một bán chu kỳ của tín hiệu, hai đèn trong mạch khuyếch đại
    đẩy kéo phải có các thông số kỹ thuật như nhau :

    * Mạch khuyếch đại công xuất kết hợp cả hai chế độ A và B .

    Mạch khuyếch đại công xuất Âmply có : Q1 khuyếch đại ở
    chế độ A, Q2 và Q3 khuyếch đại ở chế độ B, Q2 khuyếch đại
    cho bán chu kỳ dương, Q3 khuyếch đại cho bán chu kỳ âm.

    c) Mạch khuyếch đại ở chế độ AB.
    Mạch khuyếch đại ở chế độ AB là mạch tương tự khuyếch đại ở chế độ B , nhưng có định thiện sao cho điện áp UBE
    sấp sỉ 0,6 V, mạch cũng chỉ khuyếch đại một nửa chu kỳ tín hiệu và khắc
    phục hiện tượng méo giao điểm của mạch khuyếch đại chế độ B, mạch này
    cũng được sử dụng trong các mạch công xuất đẩy kéo .

    d) Mạch khuyếch đại ở chế độ C
    Là mạch khuyếch đại có điện áp UBE
    được phân cự ngược với mục đích chỉ lấy tín hiệu đầu ra là một phần
    đỉnh của tín hiệu đầu vào, mạch này thường sử dụng trong các mạch
    tách tín hiệu : Thí dụ mạch tách xung đồng bộ trong ti vi mầu.

    Ứng dụng mạch khuyếch đại chế độ C trong
    mạch tách xung đồng bộ Ti vi mầu.

    2 – Các kiểu mắc của Transistor

    2.1 – Transistor mắc theo kiểu E chung.

    Mạch mắc theo kiểu E chung có cực E đấu
    trực tiếp xuống mass hoặc đấu qua tụ xuống mass để thoát thành phần
    xoay chiều, tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C, mạch có
    sơ đồ như sau :

    Mạch khuyếch đại điện áp mắc kiểu E chung ,
    Tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C

    Rg : là điện trở ghánh , Rđt : Là điện trở
    định thiên, Rpa : Là điện trở phân áp .

    Đặc điểm của mạch khuyếch đại E chung.

    • Mạch khuyếch đại E chung thường được định thiên sao cho điện áp UCE khoảng 60% ÷ 70 % Vcc.

    • Biên độ tín hiệu ra thu được lớn hơn biên độ tín hiệu vào nhiều lần, như vậy mạch khuyếch đại về điện áp.

    • Dòng điện tín hiệu ra lớn hơn dòng tín hiệu vào nhưng không đáng kể.

    • Tín hiệu đầu ra ngược pha với tín hiệu đầu vào : vì khi điện áp tín hiệu vào tăng => dòng IBE tăng => dòng ICE
      tăng => sụt áp trên Rg tăng => kết quả là điện áp chân C giảm ,
      và ngược lại khi điện áp đầu vào giảm thì điện áp chân C lại tăng
      => vì vậy điện áp đầu ra ngược pha với tín hiệu đầu vào.

    • Mạch mắc theo kiểu E chung như trên được ứng dụng nhiều nhất trong thiết bị điện tử.

    2.2 – Transistor mắc theo kiểu C chung.

    Mạch mắc theo kiểu C chung có chân C đấu
    vào mass hoặc dương nguồn ( Lưu ý : về phương diện xoay chiều thì dương
    nguồn tương đương với mass ) , Tín hiệu được đưa vào cực B và lấy ra
    trên cực E , mạch có sơ đồ như sau :

    Mạch mắc kiểu C chung , tín hiệu đưa
    vào cực B và lấy ra trên cực E

    Đặc điểm của mạch khuyếch đại C chung .

    • Tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E

    • Biên độ tín hiệu ra bằng biên độ tín hiệu vào : Vì mối
      BE luôn luôn có giá trị khoảng 0,6V do đó khi điện áp chân B tăng bao
      nhiêu thì áp chân C cũng tăng bấy nhiêu => vì vậy biên độ tín hiệu
      ra bằng biên độ tín hiệu vào .

    • Tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu vào : Vì khi điện áp
      vào tăng => thì điện áp ra cũng tăng, điện áp vào giảm thì điện áp
      ra cũng giảm.

    • Cường độ của tín hiệu ra mạnh hơn cường độ của tín hiệu vào nhiều lần : Vì khi tín hiệu vào có biên độ tăng => dòng IBE sẽ tăng => dòng ICE cũng tăng gấp β lần dòng IBE
      ICE = β.IBE giả sử Transistor có hệ số khuyếch đại β = 50 lần thì khi dòng IBE tăng 1mA => dòng ICE sẽ tăng 50mA, dòng ICE chính là dòng của tín hiệu đầu ra, như vậy tín hiệu đầu ra có cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần so với tín hiệu vào.

    • Mạch trên được ứng dụng nhiều trong các mạch
      khuyếch đại đêm (Damper), trước khi chia tín hiệu làm nhiều nhánh ,
      người ta thường dùng mạch Damper để khuyếch đại cho tín hiệu khoẻ hơn .
      Ngoài ra mạch còn được ứng dụng rất nhiều trong các mạch ổn áp nguồn (
      ta sẽ tìm hiểu trong phần sau )

    2.3 – Transistor mắc theo kiểu B chung.

    • Mạch mắc theo kiểu B chung có tín hiệu đưa vào chân E và lấy ra trên chân C , chân B được thoát mass thông qua tụ.

    • Mach mắc kiểu B chung rất ít khi được sử dụng trong thực tế.

    Mạch khuyếch đại kiểu B chung , khuyếch
    đại về điện áp và không khuyếch đại về dòng điện.

    3 – Các kiểu ghép tầng

    3.1 – Ghép tầng qua tụ điện.
    * Sơ đồ mạch ghép tầng qua tụ điện

    Mạch khuyếch đại đầu từ – có hai tầng khuyếch
    đại được ghép với nhau qua tụ điện.

    • Ở trên là sơ đồ mạch khuyếch đại đầu từ trong đài
      Cassette, mạch gồm hai tầng khuyếch đại mắc theo kiểu E chung, các tầng
      được ghép tín hiệu thông qua tụ điện, người ta sử dụng các tụ C1 , C3 , C5 làm
      tụ nối tầng cho tín hiệu xoay chiều đi qua và ngăn áp một chiều lại,
      các tụ C2 và C4 có tác dụng thoát thành phần xoay chiều từ chân E xuống
      mass, C6 là tụ lọc nguồn.

    • Ưu điểm của mạch là đơn giản, dễ lắp do đó mạch được sử
      dụng rất nhiều trong thiết bị điện tử, nhược điểm là không khai thác
      được hết khả năng khuyếch đại của Transistor do đó hệ số khuyếch đại
      không lớn.

    • Ở trên là mạch khuyếch đại âm tần, do đó các tụ nối tầng thường dùng tụ hoá có trị số từ 1µF ÷ 10µF.

    • Trong các mạch khuyếch đại cao tần thì tụ nối tầng có trị số nhỏ khoảng vài nanô Fara.

    3.2 – Ghép tầng qua biến áp .
    * Sơ đồ mạch trung tần tiếng trong Radio sử dụng biến áp ghép tầng

    Tầng Trung tần tiếng của Radio sử dụng biến áp ghép tầng.

    • Ở trên là sơ đồ mạch trung tần Radio sử dụng các biến
      áp ghép tầng, tín hiệu đầu ra của tầng này được ghép qua biến áp để đi
      vào tầng phía sau.

    • Ưu điểm của mạch là phối hợp được trở kháng giữa các
      tầng do đó khai thác được tối ưu hệ số khuyếch đại , hơn nữa cuộn sơ
      cấp biến áp có thể đấu song song với tụ để cộng hưởng khi mạch khuyếch
      đại ở một tần số cố định.

    • Nhược điểm : nếu mạch hoạt động ở dải tần số rộng thì gây méo tần số, mạch chế tạo phức tạp và chiếm nhiều diện tích.

    3.3 – Ghép tầng trực tiếp .

    * Kiểu ghép tầng trực tiếp thường được dùng trong các mạch khuyếch đại công xuất âm tần.

    Mạch khuyếch đại công xuất âm tần có đèn đảo pha Q1
    được ghép trực tiếp với hai đèn công xuất Q2 và Q3.

    4 – Phương pháp kiểm tra một tầng khuếch đại

    4.1 – Trong các mạch khuyếch đại ( chế độ A ) thì phân cực như thế nào là đúng.

    Mạch khuyếch đại được phân cực đúng.

    • Mạch khuyếch đại ( chế độ A) được phân cực đúng là mạch có
      UBE ~ 0,6V ; UCE ~ 60% ÷ 70% Vcc

    • Khi mạch được phân cực đúng ta thấy , tín hiệu ra có biên độ lớn nhất và không bị méo tín hiệu .

    4.2 – Mạch khuyếch đại ( chế độ A ) bị phân cực sai.

    Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá thấp .

    Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá cao .

    • Khi mạch bị phân cực sai ( tức là UCE quá thấp hoặc quá cao ) ta thấy rằng tín hiệu ra bị méo dạng, hệ số khuyếch đại của mạch bị giảm mạnh.

    • Hiện tượng méo dạng trên sẽ gây hiện tượng âm thanh bị rè hay bị nghẹt ở các mạch khuyếch đại âm tần.

    Phương pháp kiểm tra một tầng khuyếch đại.

    • Một tầng khuyếch đại nếu ta kiểm tra thấy UCE quá thấp so với nguồn hoặc quá cao sấp sỉ bằng nguồn => thì tầng khuyếch đại đó có vấn đề.

    • Nếu UCE quá thấp thì có thể do chập CE( hỏng Transistor) , hoặc đứt Rg.

    • Nếu UCE quá cao ~ Vcc thì có thể đứt Rđt hoặc hỏng Transistor.

    • Một tầng khuyếch đại còn tốt thông thường có :
      UBE ~ 0,6V ; UCE ~ 60% ÷ 70% Vcc

    Nguồn: hocnghe.com.vn

    Read Full Post »

    Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V
    1 – Mach lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V

    • Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp 220V AC thành 300V DC

      Chú thích sơ đồ trên:
      – Tụ CX, cuộn dây L và các tụ CY có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường điện AC 220V
      – Công tắc tắt mở điện áp chính trên bộ nguồn (S1.1 và S1.2)
      – F1 là cầu chì bảo vệ trong trường hợp bị chập tải 300V DC hoặc chập các đi ốt chỉnh lưu
      – TR1 là điện trở hạn dòng, hạn chế bớt dòng điện nạp vào tụ khi mới cắm điện
      – Tụ C46, cuộn dây L1 và tụ C27A có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường dây điện AC220V, đây là mạch lọc thứ hai nhằm lọc triệt để nhiễu không cho lọt vào trong bộ nguồn.
      – Cầu đi ốt chỉnh lưu D1 có chức năng đổi điện AC thành DC, tuy nhiên nếu chưa có tụ lọc thì điện DC có dạng nhấp nhô.
      – Tụ C3 và C4 mắc nối tiếp để lọc cho điện áp DC bằng phẳng, đồng thời người ta sử dụng hai tụ hoá mắc nối tiếp để có thể nhân đôi điện áp DC khi đầu vào sử dụng điện áp 110V DC, để nhân đôi điện áp DC người ta chỉ cần đấu chập một đầu điện áp AC vào điểm giữa của hai tụ lọc (ở trên người ta dùng công tắc 115/230V)
      – Hai điện trở R3 và R4 đều có trị số là 330K có tác dụng giữ cho điện áp rơi trên hai tụ hoá được cân bằng, mỗi tụ có điện áp là 150V.

      Các linh kiện của mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu AC – DC trên sơ đồ nguyên lý và trên vỉ máy

    2 – Giải đáp những câu hỏi liên quan đến mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu.

    1. Câu hỏi 1 – Mạch lọc nhiễu có quan trọng không, vì sao một số nguồn chúng bị đấu tắt ?Trả lời:
      – Mạch lọc nhiễu là mạch lọc bỏ can nhiễu bám theo đường điện AC, từ đó làm tăng chất lượng của bộ nguồn, nhưng mạch lọc nhiễu không tham gia vào hoạt động của nguồn, trên các bộ nguồn chất lượng thấp thì mạch lọc nhiễu thường bị đấu tắt.
      – Trên các bộ nguồn chất lượng cao thường có mạch lọc nhiễu, tuy nhiên bạn có thể bỏ đi và đấu tắt mà nguồn vẫn hoạt động được.
      – Mạch lọc nhiễu còn có tác dụng chống xung điện do sét đánh vào đường điện lưới, không để chúng lọt vào trong làm hỏng linh kiện.

    2. Câu hỏi 2 – Cầu chì AC có tác dụng gì. tại sao nguồn của tôi đứt cầu chì thì thường bên trong nguồn có linh kiện bị hỏng, bị chập, vậy nó bảo vệ cái gì ?

      Trả lời:
      – Cầu chì nó đứt khi có hiện tượng quá dòng chứ không phải quá áp, ví dụ cầu chì ghi là F5A-250V nghĩa là nó chỉ chịu được dòng tối đa là 5A.
      – Hiện tượng cầu chì bị đứt hay nổ là do dòng điện đi qua nó lớn hơn dòng điện cực đại mà nó chịu được, trường hợp này thường do chập các phụ tải phía sau.
      – Cầu chì chỉ có tác dụng bảo vệ các linh kiện khác và mạch không bị chập cháy dây truyền khi trên mạch đang có một linh kiện bị chập, nó không có tác dụng bảo vệ cho bộ nguồn không bị hỏng, vì vậy khi thấy cầu chì đứt đồng nghĩa với việc là trên bộ nguồn đang có linh kiện bị chập.
      – Khi đứt cầu chì, nếu bạn thay bằng một sợi dây đồng to nó sẽ mất tác dụng bảo vệ nguồn khi có sảy ra chạm chập, giả sử bạn đấu tắt cầu chì bằng một sợi dây đồng to, khi đó nếu nguồn bình thường thì không sao nhưng nếu sảy ra chập phụ tải 300V (ví dụ trường hợp chập các đèn công suất) thì các linh kiện như đi ốt chỉnh lưu, các cuộn dây lọc nhiễu và mạch in sẽ bị cháy thành than.

    3. Câu hỏi 3 – Điện trở hạn dòng ở gần các đi ốt chỉnh lưu có tác dụng gì, khi nó hỏng có thể đấu tắt được không, có thể thay bằng một điện trở khác được không ?Trả lời:
    4. Điện trở hạn dòng (TR1) là một biến trở nhiệt, nó có
      tác dụng hạn chế bớt dòng điện nạp vào các tụ lọc,
      ngoài ra nó còn có tác dụng như một cầu chì thứ 2
    5. Bạn không nên đấu tắt điện trở hạn dòng khi chúng bị
      đứt, vì nếu bạn đấu tắt điện trở này thì cầu chì sẽ đứt
      liên tục bởi dòng nạp vào tụ quá tải.
    6. Bạn có thể thay bằng một điện trở sứ có công suất
      khoảng 10W/2,2 Ω , tuy nhiên tốt nhất là bạn kiếm
      được một điện trở ở vị trí tương đương lấy từ một bộ
      nguồn khác.
    7. Câu hỏi 4 – Các đi ốt ở mạch chỉnh lưu cầu có hay bị hỏng không, khi hỏng chúng gây ra hiện tượng gì, nguyên nhân nào làm cho các đi ốt này bị hỏng ?Trả lời
      – Các đi ốt trong mạch chỉnh lưu cầu tự nhiên ít khi chúng bị hỏng, chúng chỉ hỏng khi điện áp 300V DC bị chập, khi đó dòng qua đi ốt tăng cao làm cho đi ốt bị chập hoặc đứt.

      – Điện áp AC 220V đầu vào có hai cực, một cực tiếp đất có giá trị 0V, cực kia có hai pha âm và dương đảo chiều liên tục.
      – Khi cực trên có pha dương, dòng điện sẽ đi từ +220V qua đi ốt D2 => qua R tải => qua D4 rồi trở về 0V
      – Khi cực trên có pha âm, dòng điện đi từ 0V đi qua đi ốt D3 => qua R tải => qua D1 rồi trở về điện áp -220V
      => Trong mỗi pha điện chỉ có hai đi ốt mắc đối xứng hoạt động, hai đi ốt kia tạm thời tắt.

      – Nếu một đi ốt bất kỳ bị đứt hoặc có hai đi ốt đối diện bị đứt thì điện áp đầu ra có dạng nhấp nhô thưa cách quãng, lúc này nguồn vẫn hoạt động nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nó làm cho máy tính khởi động lại liên tục do chất lượng của điện DC không được lọc bằng phẳng.

      – Nếu có hai đi ốt liên tiếp đứng cạnh nhau bị đứt thì điện áp ra sau cầu chỉnh lưu sẽ bằng 0V và nguồn ATX sẽ không hoạt động
      Chỉ cần một đi ốt bị chập là sẽ gây ra chập nguồn đầu vào và sẽ nổ cầu chì hoặc đứt R hạn dòng ngay
      Giả sử đi ốt D3 bị chập, ở chu kỳ dương, dòng điện đi từ +220V => đi qua D2 nhưng không đi qua R tải mà đi thẳng qua D3
      đang chập để về 0V, đây là dòng chập mạch và nó sẽ gây nổ cầu chì .

      * Nguyên nhân hỏng đi ốt thường do dòng đi qua đi ốt quá lớn như trong các trường hợp nguồn bị chập các đèn công suất

    8. Câu hỏi 5 – Vì sao nguồn ATX phải sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp, khi hỏng các tụ lọc này thì sinh ra hiện tượng gì và khi thay thế thì cần lưu ý điều gì ?Trả lời

      * Người ta sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp để lọc điện áp DC 300V đầu ra với hai mục đích.
      – Có thể sử dụng mạch làm mạch chỉnh lưu nhân đôi khi ta chập một đầu AC vào điểm giữa của hai tụ lọc, khi đó ta cắm điện áp đầu vào 110V AC nhưng đầu ra sau cầu đi ốt ta vẫn thu được 300V DC
      – Tạo ra điện áp cân bằng 150V ở điểm giữa của hai tụ lọc, điện áp này sẽ được đấu vào một đầu của biến áp chính của bộ nguồn.

      * Khi hỏng tụ thì sinh ra hiện tượng gì ?
      – Nếu bị hỏng một tụ (tụ bị khô hoặc phồng lưng), khi đó điện dung bị giảm và kết quả là sụt áp trên tụ đó sẽ giảm.
      Giả sử tụ C1 ở sơ đồ trên bị hỏng, khi đó sụt áp trên tụ C1 sẽ giảm < 150V, làm cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch.
      – Nếu hỏng cả hai tụ thì điện áp trên cả hai tụ đều bị giảm < 150V và kết quả là điện áp ra sẽ giảm < 300V DC, và điện áp này bị nhiễm xoay chiều, hiện tượng này có thể gây ra nguồn có tiếng rít nhẹ, khi có tải thì nguồn tự ngắt do không đủ dòng cung cấp cho Mainboard.

      * Lưu ý: Trong các trường hợp làm cho điện áp điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch, khi đó nguồn có thể bị hỏng các đèn công suất của nguồn chính.

      * Khi thay thế tụ lọc – khi thay thế các tụ lọc của nguồn chính, bạn cần lưu ý các điểm sau:
      – Phải thay tụ có điện áp bằng hoặc cao hơn 200V , không được thay tụ có điện áp < 200V
      – Về điện dung thì cũng phải thay bằng hoặc cao hơn tụ cũ
      – Hai tụ phải luôn luôn có điện dung và điện áp bằng nhau
      – Tuyệt đối không được hàn ngược chiều âm dương của tụ lọc, khi đó tụ sẽ bị nổ rất nguy hiểm.

    9. Câu hỏi 6 – Hai điện trở đấu song song với hai tụ lọc có tác dụng gì, khi hỏng sẽ gây hiện tượng gì, khi thay thế cần lưu ý điều gì ?

      Trả lời

      – Hai điện trở song song với hai tụ lọc có tác dụng giữ cho điện áp ở điểm giữa hai tụ được cân bằng, hai điện trở này phải có trị số bằng nhau.
      – Nếu một trong hai điện trở này bị đứt, điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc sẽ bị lệch, khi đó sẽ rất nguy hiểm cho các đèn công suất của nguồn chính.
      – Nếu điện trở nào bị đứt thì điện áp rơi trên tụ lọc song song với điện trở đó sẽ tăng lên và điện áp rơi trên tụ kia sẽ giảm xuống.

      Nếu một điện trở bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, điều này sẽ gây nguy
      hiểm cho hai đèn công suất của nguồn chính

      Lưu ý : công tắc 110V/220V khi đóng sẽ nhân đôi điện áp ở đầu ra, vì vậy nếu bạn cắm vào 220V AC nhưng lại đóng công tắc thì điện áp ra sau cầu đi ốt sẽ là 600V DC, công tắc này chỉ đóng khi đầu vào cắm điện 110V AC

    3 – Sửa chữa mạch chỉnh lưu điện AC 220V thành DC 300V

    1. Chức năng của mạch chỉnh lưu là để tạo ra điện áp 300V DC bằng phẳng và cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc được cân bằng (= 150V)
      – Phụ tải của mạch chỉnh lưu là đèn công suất của nguồn cấp trước và hai đèn công suất của nguồn chính.
      – Khi đèn công suất của nguồn cấp trước hoặc hai đèn công suất của nguồn chính bị chập thì sẽ chập phụ tải 300V DC.
      => Khi chập tải 300V DC nguồn sẽ bị nổ cầu chì và có thể gây hỏng các đi ốt chính lưu.


      Các phụ tải của mạch chỉnh lưu

      Trước khi sửa mạch chỉnh lưu, bạn cần kiểm tra và loại trừ trường hợp chập các đèn công
      suất (các đèn Q1, Q2 và Q3) hoặc tạm thời tháo các đèn công suất này ra ngoài (nếu chập)

    2. Bệnh 1 – Mất điện áp DC 300V Nguyên nhân:
      – Do chập một trong các đèn công suất
      – Do đứt cầu chì
      – Do đứt điện trở hạn dòng
      – Do đứt các đi ốt chỉnh lưu

      Kiểm tra:
      – Bạn cần kiểm tra các đèn công suất trước, nếu chập thì tạm thời tháo ra ngoài để xử lý sau.

      – Kiểm tra cầu đi ốt nếu thấy đi ốt đứt thì cần thay thế ngay, bạn cần thay đi ốt đủ dòng hoặc kích thước tương đương.

      Xem lại bài học về đi ốt
      Kết quả đo như trên là đi ốt bình thường
      Đo đi ốt – để đồng hồ ở thang X1Ω , đo vào hai đầu đi ốt phải có một chiều lên kim, một chiều không lên kim.
      – Nếu cả hai chiều đo thấy không lên kim là đi ốt đứt
      – Nếu cả hai chiều đo thấy lên hết thang đo (tức R = 0 là đi ốt chập)

      – Kiểm tra và thay cầu chì (nếu thấy đứt)

      – Kiểm tra và thay điện trở hạn dòng (nếu thấy đứt)

      * Sau khi sửa xong, cấp điện cho bộ nguồn và bạn kiểm tra điện áp một chiều trên các tụ lọc nguồn chính, nếu có 150V trên mỗi tụ là mạch đã hoạt động tốt.

    3. Bệnh 2 – Điện áp ở điểm giữa của hai tụ bị lệch. (hay điện áp trên các tụ lọc > 150V hoặc < 150V)Nguyên nhân
      – Do đứt một trong các điện trở đấu song song với tụ lọc
      – Do hỏng một trong hai tụ lọc

      Kiểm tra
      – Bạn cần kiểm tra kỹ các điện trở đấu song song với các tụ hoá lọc nguồn chính xem chúng có bị đứt không ?
      – Bạn cần kiểm tra các tụ hóa xem có bị phồng lưng hoặc bị giảm điện dung không (để đo chất lượng của tụ, bạn hãy đo sự phóng nạp so với một tụ tốt có cùng điện dung, tụ mà phóng nạp mạnh là tụ tốt)

      Hệ quả
      – Nếu nguồn của bạn bị lệch điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc, sau một thời gian hoạt động nó sẽ làm hỏng các đèn công suất của nguồn chính hoặc làm cho nguồn không đáp ứng đủ dòng điện cho Mainboard, kết quả là làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.


      Khi hỏng R2, R3 hoặc C1 hoặc C2 khi đó điện áp ở điểm giữa bị lệch, điều này có thể làm
      cho các đèn công suất của nguồn chính bị hỏng (thường là bị chập)

    4. Bệnh 3 – Điện áp DC 300V bị giảm.Nguyên nhân
      – Nguyên nhân làm cho điện áp đầu ra bị giảm là do bị hỏng một hoặc hỏng cả hai tụ lọc nguồn chính

      Kiểm tra
      – Bạn hãy tháo các tụ lọc nguồn chính ra ngoài, để thang x 1Ω và đo sự phóng nạp của tụ rồi so sánh với một tụ còn tốt có cùng điện dung, nếu tụ cần kiểm tra mà phóng nạp yếu hơn là chúng bị hỏng.

      Xem lại bài học về tụ điện

      Hệ quả khi hỏng các tụ lọc
      – Khi hỏng các tụ lọc, điện áp DC 300V sẽ giảm thấp đồng thời có gợn xoay chiều, dẫn đến hiện tượng nguồn có tiếng kêu nhẹ và không hoạt động được khi có phụ tải, khi thử ở ngoài (không gắn vào Mainboard) thì quạt nguồn vẫn quay nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nguồn hoạt động rồi ngắt sau khi bật công tắc hoặc làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.

    Read Full Post »

    Qua bài viết: “Hướng dẫn sửa mainboard” nhiều bạn thắc mắc “làm sao nhận biết mạch cấp nguồn cho CPU trên mainboard và mạch này vận hành như thế nào, các lỗi thường gặp…”

    1. Cách bố trí mạch trên mainboard:

    Nguồn điện chính cấp cho main gồm +5 và +12 vôn. Tuy nhiên CPU thì chỉ sử dụng mức nguồn khoảng hơn 1 vôn mà thôi. Vì vậy trên mainboard sẽ có một mạch ổn áp tạo nguồn chuẩn đúng với yêu cầu của CPU. Mạch này dễ thấy bằng cách bố trí các link kiện bao gồm 2, 3 hay 4 cuộn dây 2 hay 3 mosfet ứng với mỗi cuộn dây và vô số tụ hóa xung quanh socket cắm CPU.

    lqv77_mainboard01

    mainboard-p4m800-478mainboardlqv77_mainboard02

    Ở mạch này, khi ta chưa cắm CPU vào socket thì sẽ không có nguồn (nếu có là mạch bị lỗi). Khi ta cắm CPU vào thì mạch tự động cấp đúng nguồn mà CPU cần. Để đo kiểm tra nguồn cấp cho CPU ta đo tại chân các cuộc dây. Lưu ý trong các cuộc dây trên có 1 cuộn lọc ngõ vào sẽ có mứa áp 12V các cuộn lọc ngõ ra mới chính là nguồn cấp cho CPU.

    2. Sơ đồ nguyên lý của mạch:

    Click vào để xem hình lớn

    Click vào để xem hình lớn

    Click vào để xem hình lớn

    Click vào để xem hình lớn

    PWM Dùng HIP6301

    PWM Dùng HIP6301

    fan5019fan5090

    adp3165_-_adp3416

    – Các mạch trên, sử dụng 1 IC một để điều xung và 0, 1, 2 hoặc 3 IC để driver cho các mosfet họat động. Vcore chính là nguồn cấp cho CPU.

    3. Phân tích vận hành mạch:

    Đối với đa số mainboard, ta chỉ cần cấp nguồn cho mainboard (chưa cắm thêm bất cứ gì kể cả CPU và RAM) là có thể kích nguồn được rồi. Với vài trường hợp riêng (nhất là mainboard của hãng Intel), phải gắng CPU thì mới kích nguồn được.

    Khi kích nguồn đã chạy, việc đầu tiên là kiểm tra xem nguồn cấp cho RAM đã có và đủ hay chưa (sẽ có bài viết cụ thể liên quan đến vấn đề này). Kế đó kiểm tra xem nguồn cấp cho CPU đã có hay chưa.

    Lưu ý: Khi ta chưa cắm CPU mức nguồn cấp cho CPU sẽ luôn luôn bằng không. Nếu có áp có nghĩa là mạch đã bị lỗi. Khi cắm CPU vào nếu CPU đó yêu cầu áp 1.25V (Cái này thì tùy mỗi loại CPU, tham khảo trang chủ INTEL hoặc tài liệu kèm theo CPU để biết chính xác mức nguồn yêu cầu của mỗi loại CPU) thì mạch phải đáp ứng đúng. Tức phải có 1.25V tại ngõ ra Vcore.

    Vận hành mạch: Khi có tính hiệu Power Good (pin 19 IC RT9241 – hình đầu tiên), pin 16, 17 sẽ có tính hiệu điều xung PWM1, PWM2 kích qua IC driver (pin 1,2 IC RT9602) xung lái ở Pin 4, 12, 7, 9 điều khiển sự đóng ngắt của các MOSFET để tạo ra nguồn chính VCORE.

    Nguồn chính VCORE này sẽ cấp cho CPU. Kế đó, CPU sẽ hồi đáp về các pin 1, 2, 3, 4, 5 (IC RT9241) để xác định mức nguồn yêu cầu. Tương ứng như bảng dưới đây. Nếu không nhận được tín hiệu này lập tức ngừng cấp xung PWM tức sẽ không có áp VCORE ở ngỏ ra.

    vidClick vào để xem rỏ

    4. Datasheet của một số IC điều xung, driver cấp nguồn cho CPU:

    ADP3110ADP3180 – ADP3181 – ADP3188 – ADP3163ADP3168ADP3198ADP3416ADP3418ADP3421

    FAN5019 – FAN5090

    – ISL6316 – ISL6556 – ISL6561 – ISL6566

    RT9241RT9245RT9600RT9603RT9602

    5. Các lỗi thường gặp:

    – Chạm các mosfet dẵn đến mất nguồn CPU. Nặng sẽ gây hư cả bộ cấp nguồn. Dễ thấy các mosfet này sẽ nóng rất mau sau khi mở máy chừng vài phút. Hoặc có thể đo nguội bằng cách tháo 2 chân G và S ra khỏi mainboard.

    – Chết các IC giao động, điều xung, driver. Lỗi này rất thường xảy ra và chỉ có cách thay mà thôi.

    -Các tụ lọc nguồn bị phù hoặc khô gây ra tình trạng kén CPU. Cẩn thận khi thay thế các tụ. Nên thay các tụ có trị số từ bằng đến lớn hơn và phải giống nhau cho các tụ lọc ngõ ra CPU.

    Bài viết tếp theo:  “Mạch cấp nguồn RAM trên mainboard”

    Read Full Post »