Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Monitor’

Inverter Board – Board cao áp

inverter-board
Ở các LCD đời mới, bo cao áp nằm chung với bo nguồn. Còn các LCD đời củ thì bo cao áp có thể nằm riêng như hình bên dưới.
inverter-board-2
Bo cao áp trong LCD được thiết kế theo 4 dạng thông dụng như sau:

1) Kiểu Buck Royer
2) Kiểu kéo đẩy (Lái trực tiếp)
3) Kiểu Nữa cầu -Half bridge (Lái trực tiếp)
4) Toàn cầu – Full bridge (Lái trực tiếp)

Các kiểu 2, 3, 4 hiện nay được dùng nhiều hơn do tính ổn định và ít tốn linh kiện hơn.

1. Buck Royer Inverter:

so-do-khoi-bo-cao-apSơ đồ khối kiểu Buck Yoyer

bo-cao-ap-thuc-te

– Để đốt sáng các bóng cao áp (back light), nhiệm vụ của bo cao áp là chuyển điện áp 12V DC từ mạch nguồn lên đến hàng trăm thậm chí hàng ngàn vôn AC.

mach-buck-choke-can-ban

– Mỗi mạch cao áp cấp cao áp cho từng bóng cao áp riêng biệt (đối với các LCD có 2 hay 4 bóng cao áp). Mạch dạng này bao gồm: IC điều xung (hay còn gọi IC inverter), Mosfet Buck kênh P, cuộn dây Buck và Diode Buck, cặp Transistor kéo đẩy…

mach-buck-choke-thuc-te

– Nói cho phức tạp, thực chất nó như dạng một cái “tăng phô” điện tử. Tuy nhiên, ở đây nó được thiết kế để họat động ở tần số từ 30 đến 70 Khz với mạch hồi tiếp để họat động ổn định. Các MOSFET thì đạng đôi và đóng gói như dạng IC 8 chân cắm hoặc 8 chân dán SMD.

mosfet-doi

mosfet-doi-loai-dan-smd

fet-kenh-p

fet-kenh-p-dang-ic

– Các mosfet đội chân cắm thông dụng là: FU9024N, J598 …
– Các mosfet lọai dán SMD thông dụng là: 4431, BE3V1J…
– Các transistors kéo đẩy thông dụng là: C5706, C5707…

2. Dạng kéo đẩy (Lái trực tiếp)

mach-keo-day-can-ban

– Lọai này chủ yếu sử dụng 1 cặp mosfet ngược kênh và trên thực tế thì 2 mosfet này cũng được đóng gói như 1 IC 8 chân cắm hoặc 8 chân dán SMD.

3. Dạng nữa cầu – Half Bridge Inverter (Lái trực tiếp)

mach-nua-cau-co-ban

– Dạng này thì cũng tương tự như như dạng kéo đẩy nhưng khác nhau ở chổ chỉ cần 1 cuộn dây bên sơ mà thôi.

mach-nua-cau-thuc-te

4. Dạng toàn cầu – Full Bridge Inverter (Lái trực tiếp)

mach-toan-cau-co-ban

– Lọai này thường thấy trong các LCD đời mới, nó chạy đến 2 MOSFET đôi 8 chân cho 1 bóng cao áp.

mach-toan-cau-thuc-te

mach-toan-cau-thuc-te-2

mosfet-doi-2
Những lỗi thường gặp trong bo cao áp:
1) Khô hoặc phù tụ (Rất phổ biến trong các mạch dạng buck choke)
2) Chạm hoặc đứt cuộn dây cao áp
3) Đứt hoặc chạm các transistor kéo đẩy
4) Lỗi các tụ dập xung
5) Chết MOSFET
6) Đứt các cầu chì cấp nguồn cao áp
7) Lỗi các tụ xuất
8) Chạm bóng cao áp

– Các IC Inverter thường ít khi chết hơn. Một vài IC inverter thông dụng như TL1451 ACN, 0Z960, 0Z962, 0Z965, BIT3105, BIT31 06, TL5001…

Các thắc mắc liên quan vui lòng gởi vào box monitor của forum.

Lê Quang Vinh

Read Full Post »

Monitor LCD: Mainboard – Logic board – Scalar board – AD board

mainboard-lcd

Theo tiếng Việt thì gọi là bo hình – bo xử lý – bo giao tiếp… nhiệm vụ chính là nhận tín hiểu RGB Analog rồi chuyển đổi thành tín hiệu Digital cấp cho mạch điều khiển, mạch lái rồi xuất lên LCD Panel.

Trên bo gồm có: IC giao tiếp (Scalar), MCU (microcontroller unit), EEprom, thạc anh, mạch ổn áp, và một số linh kiện dán (SMD). Các mạch ổn áp nguồn trên bo bao gồm: 2v5, 3v3 và 5v. Trên bo còn có các đường tín hiệu khác như: không hiển thị (no display), tự động cân chỉnh…

Chức năng của các IC trên bo:

1. IC giao tiếp:
– Nó bao gồm Pre-Amp, ADC (chuyển đổi analog sang digital), tự động cân chỉnh (Auto Adjustment), PLL (Phase Locked Loop), các hiển thị trên màn hình (On Screen Display -OSD)… Chuyển đổi tín hiệu màu RGB sang 8 bit hay 16 bit tùy thuộc vào MCU đang dùng để cấp cho IC điều khiển panel LCD. Chức năng tự động cân chỉnh tần số, phase, vị trí ngang / dọc và cân bằng trắng… khi chuyển đổi độ phân giải. Ở các monitor LCD đời củ, các chức năng này không nằm chung 1 IC mà chia thành nhiều IC khác nhau.

mainboard-lcd-2

2. MCU (Microcontroller Unit):
– Nó là một vi xử lý bao gồm cả CPU, SRAM, DAC, ADC và 64K FlashROM. Điều khiển mọi họat động trên bo như một máy tính thu nhỏ.

mcu

3. EEprom:
– Lưu các đoạn chương trình như là BIOS của mainboard máy tính. Và dĩ nhiên, nó cũng có thể bị lỗi và cũng được xả ra nạp lại bằng các máy nạp ROM thông dụng như PCB50 của TME hay Máy ProTool U580…như chính BIOS mainboard máy tính.

eeprom-post

Vị trí thực tế của EEprom

– Nếu lỗi EEprom: sẽ Không lên hình, sai khuông hình ngang dọc, không thể lưu các cài đặt, cân chỉnh của người dùng, một số chức năng điều chỉnh âm thanh, ánh sáng không họat động, không hiển thị các màn hình chức năng điều khiển hoặc hiện các màn hình chức năng hòai mà không tắt.
– Việc nạp lại ROM này chủ đọc từ ROM máy tốt để dành nạp lại hoặc lên mạng tìm hoặc xin nhé.
– Các chip EEprom thông dụng là: 24C02, 24C21, 24C04, 24C08, 24C16

24c02Hình dáng thực tế của EEprom

4. Thạch Anh:
– Cấp giao động cho MCU, thạch anh hư MCU không họat động và LCD sẽ không lên hình.

5. Các mạch ổn áp 2v5, 3v3, 5v:

– Để cấp nguồn cho tòan bộ bo, nếu mất sẽ không lên Led báo nguồn.

Lê Quang Vinh

Read Full Post »

1 – Sơ đồ khối tổng quát của màn hình LCD

Sơ đồ khối tổng quát của Monitor LCD

  1. POWER (Khối nguồn):
    Khối nguồn của màn  hình Monitor LCD có chức năng cung cấp các điện áp DC ổn định cho cácc bộ phận của máy, bao gồm:
    – Điện áp 12V cung cấp cho khối cao áp
    – Điện áp 5V cung cấp cho Vi xử lý và các IC nhớ
    – Điện áp 3,3V cung cấp cho mạch xử lý tín hiệu Video
    Khối
    nguồn có thể được tích hợp trong máy cũng có thể được thiết kế ở dạng
    Adapter bên ngoài rồi đưa vào máy điện áp 12V hoặc 19V DC
  2. MCU (Micro Control Unit – Khối vi xử lý)
    Khối vi xử lý có chức năng điều khiển các hoạt động chung của máy, bao gồm các điều khiển:
    –  Điều khiển tắt mở nguồn
    – Điều khiển tắt mở khối cao áp
    – Điều khiển thay đổi độ sáng, độ tương phản
    – Xử lý các lệnh từ phím bấm
    – Xử lý tín hiệu hiển thị OSD
    – Tích hợp mạch xử lý xung đồng bộ
  3. INVERTER (Bộ đổi điện – Khối cao áp)
    – Có chức năng cung cấp điện áp cao cho các đèn huỳnh quang Katot lạnh để chiếu sáng màn hình
    – Thực hiện tắt mở ánh sáng trên màn hình
    – Thực hiện thay đổi độ sáng trên màn hình
  4. ADC (Mạch Analog Digital Converter)
    Mạch này có chức năng đổi các tín hiệu hình ảnh R, G , B từ dạng tương tự sang tín hiệu số rồi cung cấp cho mạch Scaling
  5. SCALING (Xử lý tín hiệu Video, chia tỷ lệ khung hình)
    Đây
    là mạch xử lý tín hiệu chính của máy, mạch này sẽ phân tích tín hiệu
    video thành các giá trị điện áp để đưa lên điều khiển các điểm ảnh trên
    màn hình, đồng thời nó cũng tạo ra tín hiệu Pixel Clock – đây là tín
    hiệu quét qua các điểm ảnh
  6. LVDS (Low Voltage  Differential Signal)
    Đây
    là mạch xử lý tín hiệu vi phân điện áp thấp, mạch thực hiện đổi tín
    hiệu ảnh số thành điện áp đưa lên điều khiển các điểm ảnh trên màn
    hình, tạo tín hiệu quét ngang và quét dọc trên màn hình, mạch này
    thường gắn liền với đèn hình.
  7. LCD PANEL (Màn hình tinh thể lỏng)
    – Đây là toàn bộ phần hiển thị LCD và các lớp tạo ánh sáng nền của đèn hình

    Phần hiển thị LCD sẽ tái tạo lại ánh sáng cho các điểm ảnh, sau đó sắp
    xếp chúng lại theo chật tự ban đầu để tái tạo hình ảnh ban đầu.
    – Phần tạo ánh sáng nền sẽ tạo ra ánh sáng để chiếu sáng lớp hiển thị

Các thuật ngữ tiếng anh trên Monitor LCD

  1. LCD (Lyquied Crystal Display) Màn hình tinh thể lỏng
  2. TFT (Thin Film Transistor) Công nghệ transistor màng mỏng
  3. R (Red) – Tín hiệu hình ảnh mầu đỏ
  4. G (Green) – Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lá cây
  5. B (Blue) – Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lơ
  6. H.Sync  – Tín hiệu đồng bộ dòng (đồng bộ ngang)
  7. V.Sync – Tín hiệu đồng bộ mành  (đồng bộ dọc)
  8. Sync Processor – Mạch xử lý tín hiệu đồng bộ
  9. R – Digital  – Tín hiệu số mầu đỏ
  10. G – Digital – Tín hiệu số mầu xanh lá cây
  11. B – Digital – Tín hiệu số mầu xanh lơ
  12. Pixel Clock – Xung quét điểm ảnh
  13. Enable – Tín hiệu cho phép hoạt động
  14. ADC (Analog Digital Converter) Mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
  15. SCALING – Phân chia tỷ lệ ảnh
  16. LVDS (Low Voltage Differential  Signal) – Tín hiệu vi phân điện áp thấp
  17. CCFL (Cold Cathode Fluorescence Lamp) – Đèn huỳnh quang Katốt lạnh

2 – Các khối trên vỉ máy thực tế

Màn hình Monitor LCD Acer chụp từ phía sau

Màn hình Monitor LCD Acer chụp từ phía sau

3 – Sơ đồ khối của Monitor LCD – AOC 786LS

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

4 – Sơ đồ khối của Monitor LCD ACER FP855

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

  • Sơ đồ khối của Monitor LCD ACER ở trên có nguyên lý tương tự như các máy khác, tuy nhiên
    khối xử lý tín hiệu Video  của máy này được chia thành ba phần nhỏ do ba IC đảm nhiệm .
    – A/D Converter – là IC  thực hiện chức năng đổi tín hiệu hình ảnh dạng tưng tự Analog sang
    dạng tín hiệu số Digital, sau khi đổi sang tín hiệu số, mỗi đường tín hiệu mầu R,G,B sẽ đổi thành
    8 đường tín hiệu số, như vậy tổng thể sẽ cho ra 24 đường tín hiệu ( gọi là 24 bits RGB )
    => Nếu khối nanỳ hỏng >> máy sẽ mất hình còn màn sáng mờ mờ hoặc bị sai mầu .
    Sync Processor – Là IC xử lý tín hiệu đồng bộ, xử lý hai tín hiệu đồng bộ dòng H.Syn
    và đồng bộ mành V.Syn
    => Nếu khối này hỏng , máy có thể báo mất tín hiệu ” Cable No Connect ” hoặc hình ảnh bị trôi dọc .
    Scaling IC – Là IC chia tỷ lệ, khối này sẽ xác định độ phân giải của màn hình thông qua hai tín hiệu
    H.Syn và V.Syn để từ đó xác lập số điểm ảnh ngang, dọc và xác lập dữ liệu mầu sẽ hiển thị cho mỗi
    điểm ảnh đó .
    Ba IC trên một số máy sẽ tích hợp làm một và gọi chung là IC xử lý tín hiệu Video .

5  – Sơ đồ khối của Monitor LCD ACER AL532

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

6 – Sơ đồ khối Monitor LCD – SAMSUNG 520TFT

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

7 – Sơ đồ khối Monitor LCD SAMSUNG CN17A

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

8 – Sơ đồ khối Monitor LCD SAMSUNG 770TFT

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

9 – Sơ đồ khối của Monitor LCD – IBM

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

lcdclearNhư đã hứa, tôi đã tích cực tìm kiếm và sưa tầm cho bằng được tài liệu LCD tòan tập để bổ xung vào lọat tài liệu toàn tập mà tôi đã sưu tầp gồm:

Tài liệu phần cứng toàn tập.

Tài liệu monitor CRT toàn tập.

Tài liệu mainboard toàn tập.

Tài liệu phần cứng Điện thọai di động tòan tập.

Tài liệu Điện tử cơ bản toàn tập.

Tài liệu tivi toàn tập

Tài liệu này là bản gốc bằng tiếng Anh được rao bán trên mạng với giá 47.77$ tham khảo thêm thông tin tại đây: http://www.lcd-monitor-repair.com/

downloadso1

Mirro: http://www.mediafire.com/?o2tjndhowuu
Sẽ có bản LCD tòan tập bằng tiếng Việt trong thời gian sớm nhất có thể.

Read Full Post »

Tiếp theo loạt Tài liệu phần cứng toàn tập Tài liệu điện thoại di động toàn tập. Tôi xin giới thiệu Tài liệu sửa chữa Monitor CRT Toàn tập.

Chương 1: Nhập môn
Chương 2: Đèn hình màu
Chương 3: Khối nguồn
Chương 4: Quét ngang (quét dòng)
Chương 5: Quét dọc (quét mành)
Chương 6: Khối Video

downloadso1

Nguồn: hocnghe.com.vn

Mirro 1: http://www.mediafire.com/?4xmyzwjnlyn

Mirro 2: http://azsharing.com/t9zrkg9d84jr/lqv77-monitor-toan-tap.zip.html

Một link khác thảm khảo bằng tiếng anh: http://www.kellerstudio.de/repairfaq/sam/monfaq.htm

Read Full Post »

  • Hiện tượng máy bị co và méo gối như sau :

  • Nguyên nhân của hiện tượng này như sau :
    – Đèn dãn ngang và sửa méo không hoạt động .
    – Mất đồng thời cả lệnh dãn ngang và xung mành đưa tới đèn dãn ngang để sửa méo gối .
    – Đèn dãn ngang bị thay bởi đèn không tương đương .
    Để bạn hiểu dõ hơn mạch dãn ngang, sau đây chúng tôi sẽ trình bày một số nguyên lý mạch như sau :
  • Nguyên lý mạch dãn ngang :– Mạch dãn ngang và sửa méo chính là mạch phía sau lái tia quét dòng thoát xuống mass, từ chân C sò dòng đi ra lái tia qua dây đỏ, chân quay về dây xanh lơ đi qua mạch dãn ngang tự động và sửa méo hình chữ S sau đó đi qua tiếp mạch chỉnh dãn ngang bằng tay, đây là mạch dãn ngang do người sử dụng điều chỉnh đồng thời chúng kiêm luôn nhiệm vụ sửa méo gối, khi người sử dụng chỉnh các nút dãn ngang và sửa méo => tác động vào vi xử lý => cho ra lệnh tác động vào mạch dãn ngang .
  • Sau đây là mạch chi tiết :
  • – Q2, Q3, Q4 là các đèn làm nhiệm vụ điều chỉnh dãn ngang tự động.
    – Q5, Q6 là các đèn làm nhiệm vụ điều chỉnh dãn ngang bằng tay .
    – H.size là lệnh điều chỉnh độ dãn theo chiều ngang xuất phát từ vi xử lý tác động làm thay đổi độ dẫn của các đèn Q5, Q6 .
    – Xung mành được sửa thành dạng Parabol , lệnh chỉnh méo gối tác động làm thay đổi biên độ xung mành dạng Parabol đi vào các đèn dãn ngang, nếu xung Parabol càng mạnh màn hình càng nở ra, nếu xung càng yếu màn hình càng võng vào, xung vừa phải thì màn hình thẳng mép .
  • Hình thực tế để xác định vị trí :

    – Đèn dãn ngang thường gắn trên toả nhiệt chung với sò dòng, hoặc trên một toả nhiệt nhỏ gần khu vực cao áp, chân C đèn nối tiếp với cuộn dây ( như ảnh chụp )

  • Phương pháp kiểm tra :
    – Với hiện tượng máy bị co vè méo gối, áp dụng như mạch trên thì bạn hãy kiểm tra các linh kiện xung quanh đèn dãn ngang (ví dụ như sơ đồ trên thì bạn cần kiểm tra : đèn Q5, Q6, lệnh H.size, lệnh V Pull, tụ C1, cuộn L2 và đi ốt nhụt.

Nguồn: http://www.hocnghe.com.vn

Read Full Post »

  • Khi bạn không cắm vào CPU, Monitor của bạn sẽ chạy ở độ phân giải thấp nhất => nó bình thường , ở độ phân giải thấp thì điện áp B+ cấp cho cao áp cũng thấp ( bạn xem lại nguyên lý mạch Regu )

  • Khi bạn cắm vào CPU => chạy vài giây lại ngắt, điều này có thể giải thích như sau :
    – CPU của bạn đang để độ phân giải cao => khi đó điện áp B+ sẽ tăng cao => cao áp hoạt động mạnh => có thể làm cho mạch bảo vệ ngắt dao động dòng .
    – Bạn cần phải kiểm tra xem khi ngắt như vậy là ngắt cao áp hay ngắt nguồn ? trong lúc máy ngắt như vậy nếu nguồn không có điện áp ra thứ cấp là ngắt nguồn, nếu nguồn vẫn có điện áp ra là ngắt cao áp .

  • Nếu ngắt cao áp là do mạch bảo vệ tác động làm ngắt dao động dòng, còn nếu ngắt nguồn là mạch bảo vệ tác động làm ngắt dao động nguồn .

Sơ đồ IC dao động dòng mành TDA 4858

  • Nếu ngắt cao áp là do ngắt dao động dòng, thông thường dao động dòng bị ngắt khi :
    – Điện áp chân XRAY ( chân số 2 ) xuất hiện , chân XRAY là chân bảo vệ, khi cao áp hoạt động mạnh thì chân này có điện áp bảo vệ xuất hiện và ngắt dao động dòng, bạn cần lưu ý các linh kiện liên quan đến chân này, cần kiểm tra kỹ các linh kiện bám vào chân này .
    – Nếu điện áp chân XRAY xuất hiện chúng có 2 nguyên nhân :
    => Hỏng các linh kiện của mạch liên quan đến chân XRAY
    => Điện áp B+ tăng quá cao

Phương pháp kiểm tra :

  • Đầu tiên bạn cần làm rõ ngắt nguồn hay ngắt cao áp, thông thường hiện tượng này là ngắt cao áp .

  • Chỉnh cho máy tính chạy ở độ phân giải thấp 600 x 800 sau đó thử lại xem máy có còn ngắt không ?, nếu vẫn ngắt thì bạn hãy tháo con Mosfet của mạch tăng áp Boost ra ngoài sau đó thử lại xem có còn ngắt không, nếu vẫn ngắt thì hãy thay IC dao động TDA4858.

  • Đấu tạm chân XRAY xuống Mass rồi thử lại xem chúng còn ngắt không ? , nếu đấu chân XRAY xuống mass mà không ngắt nữa thì nguyên nhân là do chân XRAY có áp báo sự cố đưa về => cần kiểm tra xem nguồn B+ có tăng cao không ? , kiểm tra kỹ các linh kiện xung quanh chân XRAY

  • Nếu do nguồn B+ tăng cao thì cần kiểm tra các linh kiện liên quan tới các chân
    – Chân 3 ( BOP ) đây là chân đóng vai trò điều khiển điện áp B+, nếu các linh kiện liên quan tới chân này không bình thường thì áp B+ bị ảnh hưởng .
    – Chân 4 ( BSENS ) đây là chân bảo vệ mạch Boost , nếu chân này có điện thì IC sẽ cho ngắt dao động cấp cho mạch Boost – mạch tăng áp.
    – Chân 5 ( BIN ) đây là chân nhận hồi tiếp để ổn định điện áp B+ , điện áp chân này tỷ lệ nghịch với B+ tức là nếu áp chân 5 giảm thì áp B+ sẽ tăng và ngược lại, bạn cần kiểm tra kỹ các linh kiện ở chân này vì nếu điện áp hồi tiếp về chân này giảm thì áp B+ tăng cao làm cho cao áp ngắt liên tục .

Bạn hãy kiểm tra lại nếu ngắt cao áp thì hãy kiểm tra như trên, nếu do ngắt nguồn thì bạn hãy đề cập vào câu hỏi tiếp theo, chúng tôi sẽ phân tích các nguyên nhân dẫn đến ngắt nguồn

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

Sơ đồ nguyên lý khối nguồn sử dụng IC KA3842 hoặc UC3842

Sơ đồ mạch nguồn sử dụng IC dao động KA3842

  • IC UC3842 hay KA3842 là một
  • IC KA3842 có 8 chân và nhiệm vụ của các chân như sau :
    – Chân 1 ( COMP ) – đây là chân nhận điện áp so sánh, điện áp chân số 1 tỷ lệ thuận với điện áp ra, thông thường trong mạch nguồn, chân 1 không nhận áp hồi tiếp mà chỉ đấu qua một R sang chân số 2 .
    – Chân 2 ( VFB ) đây là chân nhận điện áp hồi tiếp, có thể hồi tiếp so quang hoặc hồi tiếp trực tiếp từ cuộn hồi tiếp sau khi đi qua cầu phân áp, điện áp hồi tiếp về chân 2 tỷ lệ nghịch với điện áp ra, nếu một lý do nào đó làm điện áp đưa về chân 2 tăng lên thì điện áp ra sẽ giảm thấp hoặc bị ngắt .
    – Chân 3 ( CURRENT SENSE ) chân cảm biến dòng, chân này theo dõi điện áp ở chân S của đèn Mosfet, nếu dòng qua Mosfet tăng => điện áp chân S sẽ tăng => điện áp chân 3 sẽ tăng, nếu áp chân 3 tăng đến ngưỡng khoảng 0,6V thì dao động ra sẽ bị ngắt, điện trở chân S xuống mass khoảng 0,22 ohm , nếu điện trở này tăng trị số hoặc bị thay trị số lớn hơn thì khi chạy có tải là nguồn bị ngắt .
    – Chân 4 ( Rt / Ct ) chân nối với R-C tạo dao động , tần số dao động phụ thuộc vào trị số R và C ở chân 4, người ta thường đưa xung dòng hồi tiếp về chân 4 để đồng pha giữa tần số dòng với tần số dao động nguồn, điều đó đảm bảo khi sò dòng hoạt động tiêu thụ nguồn thì Mosfet nguồn cũng mở để kịp thời cung cấp, điều đó làm cho điện áp ra không bị sụt áp khi cao áp chạy .
    – Chân 5 là Mass
    – Chân 6 : là chân dao động ra, dao động ra là dạng xung vuông có độ rộng có thể thay đổi để điều chỉnh thời gian ngắt mở của Mosfet, thời gian ngắt mở của Mosfet thay đổi thì điện áp ra thay đổi .
    – Chân 7 là chân Vcc, điện áp cung cấp cho chân 7 tử 12V đến 14V, nếu điện áp giảm
    < 12V thì dao động có thể bị ngắt , điện áp chân 7 được cấp qua trở mồi, khi nguồn chạy điện áp này được bổ xung từ cuộn hồi tiếp sau khi chúng được chỉnh lưu và lọc .
    – Chân 8 ( Vref ) đây là chân từ IC đưa ra điện áp chuẩn 5V, điện áp này thường dùng để cung cấp cho chân dao động số 4, người ta thường thiết kế mạch bảo vệ bám vào chân 8 để khi nguồn có sự cố sẽ làm mất nguồn ở chân 8 => mạch ngắt dao động .

  • Các trường hợp nguồn bị ngắt :
    – Trong mạch nguồn, ngoài những linh kiện chính như sơ đồ ở trên thì người ta thường thiết kế các mạch bảo vệ nhằm ngắt nguồn khi cần thiết như khi :
    => Nguồn bị quá tải, bị chập tải hoặc dòng tiêu thụ tăng bất thường .
    => Có tín hiệu báo sự cố từ vi xử lý đưa về qua IC so quang
    => Cao áp bị chập làm cho xung dòng hồi tiếp về giảm hoặc mất .
    – Các mạch bảo vệ thường được thiết kế ở dạng :
    => Làm mất nguồn 5V ở chân số 8
    => Hoặc làm mất nguồn 12V ở chân số 7
    => Hoặc làm mất điện áp chân số 1
    => Hoặc làm cho chân 2 điện áp tăng cao .
    – Bạn hãy vẽ mạch và tự tìm ra các mạch bảo vệ như trên, rất tiếc chúng tôi không có sơ đồ cụ thể để chỉ cho bạn, nếu bạn xác định đúng mạch bảo vệ, bạn hãy vô hiệu hoá nó bằng cách tháo chúng ra khỏi mạch .

Nguồn: ngocnghe.com.vn

Read Full Post »

I. Khái niệm:
Monitor là cái “tivi” để phía trước cái đầu CPU mà dân nông thôn hay gọi như vậy.

II. Phân loại:
– Theo cấu tạo: Loại phổ biến dùng đèn CRT (như tivi) hoặc loại tinh thể lõng (LCD) là loại cao cấp hơn dành cho người nhiều tiền hơn.
– Theo đời máy: củ hơn – đời củ, mới hơn – đời mới, hàng tàu (Sec – lọai xài rồi nhập về bán giá rẻ cho người ít tiền) hàng thùng (nhập khẩu mới – hoặc sản xuất láp ráp trog nước).

III. Các lỗi thường gặp của monitor: Tùy lọai mà nó sẽ có những pan cơ bản riêng. Ở đây tôi sẽ phân tích pan của CRT trước vì nó thông dụng hơn.

1. Lỗi màu không đúng, vào xem phim thì rổ rổ như là không đúng, không đủ màu. Đối với người có kinh nghiệm sử dụng máy tính thì dễ thấy đây là pan chưa nhận đúng driver Card màn hình. <– Tôi chỉ nêu cho đủ vì các bạn mới có thể sẽ không biết.

2. Mất hẳng một màu, hoặc chỉ còn một màu:
– Do lõng cáp, cắm chắc lại là OK.
– Nhưng sau nhiều lần cắm vẫn bị, Có thể dây nối tính hiệu bị đứt ruột bên trong.
– Nếu thay dây khác mà vẫn bị. Bo màu bên trong bị hở mối hàn.
– Nếu chấm mạch các mối hàng vẫn còn bị. Các transitor công suất màu, IC giải mã màu … nói chung là bo giải mã màu hay bo màu có vấn đề.
– Nếu đã kiểm tra Bo màu “tương đối” OK mà vẫn còn bị thì bạn nên nghĩ đến việc bóng đèn hình CRT bị chết tia. <— Cái này là nặng nhất của pan này. Vì thay đèn hình như là mua một cái CRT khác vã lại bây giờ ít ai chịu thay vì nếu thay thì chất lượng có thể sẽ kém hơn mua một monitor hàng Sec cùng lọai với giá mua hơn giá thay bóng chút xíu thôi.

3. Hình bị giật giật, chóp chóp lúc có, lúc không, lúc mất màu lúc bình thường:
– Bị lõng dây <- xữ lý như trên.
– Nếu đã kiểm tra dây xong, vẫn bị: dùng tay gõ nhẹ (đập nhẹ thì đúng hơn) máy sẽ chóp, giựt nhiều hơn. Máy bị hở mạch toàn bộ. Tháo máy chấmmối hàng lại tính tiếp.

4. Máy nhòe chữ không đọc nỗi bật lên để chừng 15 phút mới rỏ lại bình thường: Máy bị ẩm kilo – do để máy trong môi trường ẩm ước, máy lạnh mà ít dùng. Thay kilo

5. Máy mới bật thì rỏ nhưng vài ba phút sau thì nhòe đến không đọc nỗi: Bị “tuột bô”, độ “bô” lại hoặc thay cả biến thế “Fly Back”.

6. Có chổ thì rỏ, có chổ thì chữ bị nhòe: Hư “dốc” hoặc đã thay bóng, thay “dốc”. Nếu mua máy củ mà gặp cái này thì Bye đừng đụng vào. Rất khó tìm được một cái “dốc” cho tương xứng với đèn hình CRT của mình.

7. Hơi tối, mờ nhưng chỉnh sáng lên thì màn hình cứ hoắc lên không rỏ lắm và nhìn nhức mắt: Bóng yếu, tốt nhất là chạy thật xa khi gặp lọai này.

Tôi chủ yếu xoay quanh những ban mà = mắt thường có thể nhận ra. Còn những pan mà chỉ có thợ mợi nhận ra như rít, dợn sóng, sai focus… hặc mù đui câm điếc thì khó miêu tả và nên dành riêng cho thợ vậy.

Dĩ nhiên ở trên tôi có dùng vài từ “thợ” thì có lẽ bạn đã từng nghe còn không thì những pan đó cũng đã dành cho thợ rồi. Mình chỉ nhìn hiện tượng để biết đường mà xử lý thôi. 🙂

Read Full Post »