Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Posts Tagged ‘Mosfet’

1. Giới thiệu về Mosfet

Mosfet là Transistor hiệu ứng trường
( Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor ) là một Transistor
đặc biệt có cấu tạo và hoạt động khác với Transistor  thông thường
mà ta đã biết, Mosfet có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiệu ứng từ
trường để tạo ra dòng điện, là linh kiện có trở kháng đầu vào lớn thích
hợn cho khuyếch đại các nguồn tín hiệu yếu, Mosfet được sử dụng nhiều
trong các mạch nguồn Monitor, nguồn máy tính .

Transistor hiệu ứng trường Mosfet

2. Cấu tạo và ký hiệu của Mosfet.

Ký hiệu và sơ đồ chân tương đương
giữa Mosfet và Transistor

* Cấu tạo của Mosfet.

Cấu tạo của Mosfet ngược Kênh N

  • G : Gate gọi là cực cổng

  • S : Source  gọi là cực nguồn

  • D : Drain gọi  là cực máng

  • Mosfet kện N có hai miếng bán dẫn loại P đặt trên nền bán dẫn N, giữa hai lớp P-N được cách điện bởi lớp SiO2
    hai miếng bán dẫn P được nối ra thành cực D và cực S, nền bán dẫn N
    được nối với lớp màng mỏng ở trên sau đó được dấu ra thành cực G.

  • Mosfet có điện trở  giữa cực G với cực S và giữa
    cực G với cực D  là vô cùng lớn , còn điện trở giữa cực D và cực S
    phụ thuộc vào  điện áp chênh lệch giữa cực G và cực S ( UGS )

  • Khi điện áp UGS = 0 thì điện trở RDS rất lớn, khi điện áp UGS > 0  => do hiệu ứng từ trường làm cho điện trở RDS giảm, điện áp UGS càng lớn thì điện trở RDS càng nhỏ.

3. Nguyên tắc hoạt động của Mosfet

Mạch điện thí nghiệm.

Mạch thí nghiệm sự hoạt động của Mosfet

  • Thí nghiệm : Cấp nguồn một chiều UD
    qua một bóng đèn D vào hai cực D và S của Mosfet Q (Phân cực thuận cho
    Mosfet ngược) ta thấy bóng đèn không sáng nghĩa là không có dòng điện
    đi qua cực DS khi chân G không được cấp điện.

  • Khi công tắc K1 đóng, nguồn UG cấp vào hai cực GS làm điện áp UGS > 0V => đèn Q1 dẫn => bóng đèn D sáng.

  • Khi công tắc K1 ngắt, điện áp tích trên tụ C1 (tụ gốm)
    vẫn duy trì cho đèn Q dẫn => chứng tỏ không có dòng điện đi qua cực
    GS.

  • Khi công tắc K2 đóng, điện áp tích trên tụ C1 giảm bằng 0 =>  UGS= 0V  => đèn tắt

  • => Từ thực nghiệm trên ta thấy rằng : điện áp đặt
    vào chân G không tạo ra dòng GS như trong Transistor thông thường mà
    điện áp này chỉ tạo ra từ trường => làm cho điện trở RDS giảm xuống .

4. Đo kiểm tra Mosfet

  • Một Mosfet còn tốt : Là khi đo trở kháng
    giữa G với S và giữa G với D có điện trở bằng vô cùng ( kim không lên
    cả hai chiều đo)  và khi G đã được thoát điện thì trở kháng giữa D
    và S phải là vô cùng.

Các bước kiểm tra như sau :

Đo kiểm tra Mosfet ngược thấy còn tốt.

  • Bước 1 : Chuẩn bị để thang x1KW

  • Bước 2 : Nạp cho G một điện tích ( để que đen vào G que đỏ vào S hoặc D )

  • Bước 3 :  Sau khi nạp cho G một điện tích  ta đo giữa D và S ( que đen vào D que đỏ vào S  ) => kim sẽ lên.

  • Bước 4 : Chập G vào D hoặc G vào S để thoát điện chân G.

  • Bước 5 : Sau khi đã thoát điện chân G đo lại DS như bước 3 kim không lên.

  • => Kết quả như vậy là Mosfet tốt.

Đo kiểm tra Mosfet ngược thấy bị chập

  • Bước 1 : Để đồng hồ thang x 1KW

  • Đo giữa G và S hoặc giữa G và D nếu kim lên = 0 W là chập

  • Đo giữa D và S mà cả hai chiều đo kim lên = 0 W là chập  D S

5. Ứng dung của Mosfet trong thực tế

Mosfet trong nguồn xung của Monitor

Mosfet được sử dụng làm đèn công xuất nguồn Monitor

Trong bộ nguồn xung của
Monitor hoặc máy vi tính, người ta thường dùng cặp linh kiện là IC tạo
dao động và đèn Mosfet, dao động tạo ra từ IC có dạng xung vuông được
đưa đến chân G của Mosfet, tại thời điểm xung có điện áp > 0V =>
đèn Mosfet dẫn, khi xung dao động = 0V Mosfet ngắt => như vậy dao
động tạo ra sẽ điều khiển cho Mosfet liên tục đóng ngắt tạo thành dòng
điện biến thiên liên tục chạy qua cuộn sơ cấp => sinh ra từ trường
biến thiên cảm ứng lên các cuộn thứ cấp => cho ta điện áp ra.

* Đo kiểm tra Mosfet trong mạch .
Khi kiểm tra Mosfet trong mạch , ta chỉ cần để thang x1W
và đo giữa D và S => Nếu 1 chiều kim lên đảo chiều đo kim không lên
=> là Mosfet bình thường, Nếu cả hai chiều kim lên = 0 W là Mosfet bị chập DS.

6. Bảng tra cứu Mosfet thông dụng

Hướng dẫn :

  • Loại kênh dẫnP-Channel : là Mosfet thuận ,   N-Channel là Mosfet ngược.
  • Đặc điểm ký thuật : Thí dụ:   3A, 25W : là dòng D-S cực đại và công xuất cực đại.
STT Ký hiệu Loại kênh dẫn Đặc điểm kỹ thuật
1 2SJ306 P-Channel 3A , 25W
2 2SJ307 P-Channel 6A, 30W
3 2SJ308 P-Channel 9A, 40W
4 2SK1038 N-Channel 5A, 50W
5 2SK1117 N-Channel 6A, 100W
6 2SK1118 N-Channel 6A, 45W
7 2SK1507 N-Channel 9A, 50W
8 2SK1531 N-Channel 15A, 150W
9 2SK1794 N-Channel 6A,100W
10 2SK2038 N-Channel 5A,125W
11 2SK2039 N-Channel 5A,150W
12 2SK2134 N-Channel 13A,70W
13 2SK2136 N-Channel 20A,75W
14 2SK2141 N-Channel 6A,35W
15 2SK2161 N-Channel 9A,25W
16 2SK2333 N-FET 6A,50W
17 2SK400 N-Channel 8A,100W
18 2SK525 N-Channel 10A,40W
19 2SK526 N-Channel 10A,40W
20 2SK527 N-Channel 10A,40W
21 2SK555 N-Channel 7A,60W
22 2SK556 N-Channel 12A,100W
23 2SK557 N-Channel 12A,100W
24 2SK727 N-Channel 5A,125W
25 2SK791 N-Channel 3A,100W
26 2SK792 N-Channel 3A,100W
27 2SK793 N-Channel 5A,150W
28 2SK794 N-Channel 5A,150W
29 BUZ90 N-Channel 5A,70W
30 BUZ90A N-Channel 4A,70W
31 BUZ91 N-Channel 8A,150W
32 BUZ 91A N-Channel 8A,150W
33 BUZ 92 N-Channel 3A,80W
34 BUZ 93 N-Channel 3A,80W
35 BUZ 94 N-Channel 8A,125W
36 IRF 510 N-Channel 5A,43W
37 IRF 520 N-Channel 9A,60W
38 IRF 530 N-Channel 14A,88W
39 IRF 540 N-Channel 28A,150W
40 IRF 610 N-Channel 3A,26W
41 IRF 620 N-Channel 5A,50W
42 IRF 630 N-Channel 9A,74W
43 IRF 634 N-Channel 8A,74W
44 IRF 640 N-Channel 18A,125W
45 IRF 710 N-Channel 2A,36W
46 IRF 720 N-Channel 3A,50W
47 IRF 730 N-Channel 5A,74W
48 IRF 740 N-Channel 10A,125W
49 IRF 820 N-Channel 2A,50W
50 IRF 830 N-Channel 4A,74W
51 IRF 840 N-Channel 8A,125W
52 IRF 841 N-Channel 8A,125W
53 IRF 842 N-Channel 7A,125W
54 IRF 843 N-Channel 7A,125W
55 IRF 9610 P-Channel 2A,20W
56 IRF 9620 P-Channel 3A,40W
57 IRF 9630 P-Channel 6A,74W
58 IRF 9640 P-Channel 11A,125W
59 IRFI 510G N-Channel 4A,27W
60 IRFI 520G N-Channel 7A,37W
61 IRFI 530G N-Channel 10A,42W
62 IRFI 540G N-Channel 17A,48W
63 IRFI 620G N-Channel 4A,30W
64 IRFI 630G N-Channel 6A,35W
65 IRFI 634G N-Channel 6A,35W
66 IRFI 640G N-Channel 10A,40W
67 IRFI 720G N-Channel 3A,30W
68 IRFI 730G N-Channel 4A,35W
69 IRFI 740G N-Channel 5A,40W
70 IRFI 820G N-Channel 2A,30W
71 IRFI 830G N-Channel 3A,35W
72 IRFI 840G N-Channel 4A,40W
73 IRFI 9620G P-Channel 2A,30W
74 IRFI 9630G P-Channel 4A,30W
75 IRFI 9640G P-Channel 6A,40W
76 IRFS 520 N-Channel 7A,30W
77 IRFS 530 N-Channel 9A,35W
78 IRFS 540 N-Channel 15A,40W
79 IRFS 620 N-Channel 4A,30W
80 IRFS 630 N-Channel 6A,35W
81 IRFS 634 N-Channel 5A,35W
82 IRFS 640 N-Channel 10A,40W
83 IRFS 720 N-Channel 2A,30W
84 IRFS 730 N-Channel 3A,35W
85 IRFS 740 N-Channel 3A,40W
86 IRFS 820 N-Channel 2A-30W
87 IRFS 830 N-Channel 3A-35W
88 IRFS 840 N-Channel 4A-40W
89 IRFS 9620 P-Channel 3A-30W
90 IRFS 9630 P-Channel 4A-35W
91 IRFS 9640 P-Channel 6A-40W
92 J177(2SJ177) P-Channel 0.5A-30W
93 J109(2SJ109) P-Channel 20mA,0.2W
94 J113(2SK113) P-Channel 10A-100W
95 J114(2SJ114) P-Channel 8A-100W
96 J118(2SJ118) P-Channel 8A
97 J162(2SJ162) P-Channel 7A-100W
98 J339(2SJ339) P-Channel 25A-40W
99 K30A/2SK304/ 2SK30R N-Channel 10mA,1W
100 K214/2SK214 N-Channel 0.5A,1W
101 K389/2SK389 N-Channel 20mA,1W
102 K399/2SK399 N-Channel 10-100
103 K413/2SK413 N-Channel 8A
104 K1058/2SK1058 N-Channel
105 K2221/2SK2221 N-Channel 8A-100W
106 MTP6N10 N-Channel 6A-50W
107 MTP6N55 N-Channel 6A-125W
108 MTP6N60 N-Channel 6A-125W
109 MTP7N20 N-Channel 7A-75W
110 MTP8N10 N-Channel 8A-75W
111 MTP8N12 N-Channel 8A-75W
112 MTP8N13 N-Channel 8A-75W
113 MTP8N14 N-Channel 8A-75W
114 MTP8N15 N-Channel 8A-75W
115 MTP8N18 N-Channel 8A-75W
116 MTP8N19 N-Channel 8A-75W
117 MTP8N20 N-Channel 8A-75W
118 MTP8N45 N-Channel 8A-125W
119 MTP8N46 N-Channel 8A-125W
120 MTP8N47 N-Channel 8A-125W
121 MTP8N48 N-Channel 8A-125W
122 MTP8N49 N-Channel 8A-125W
123 MTP8N50 N-Channel 8A-125W
124 MTP8N80 N-Channel 8A-75W

Nguồn: hocnghe.com.vn

Read Full Post »

Bài viết này theo yêu cầu của chichip. Cùng một số bạn thắc mắc làm sao để thay thế tương đương các MOSFET trên mainboard.

800px-d2pakTrước tiên thử làm các bước tôi thường làm khi chưa biết con MOSFET đó là con gì. Vào http://alldatasheet.com để tra cứu. (Có gắn thực tập cách sử dụng trang Web này và Google để tìm thông tin liên quan đến bất kỳ linh kiện điện tử nào, ở bài này tôi muốn nói đến là MOSFET).

Đầu tiên tôi sẽ thực hành với MOSFET mang tên 60N03 tra bằng alldatasheet thì được tên đầy đủ là NTD60N03 dòng chịu đựng 60A (Cái này quan trọng nhất) áp chịu đựng 28V.

Tiếp tục thực hành với 1 con MOSFET khác 85N03 được tên đầy đủ là NTP85N03 hoặc NTB85N03 dòng: 85A, áp 28V

Tương tự cho một đóng con dưới đây:

96NQ03 (PHP/PHB/PHĐ6NQ03LT) 75A, 25V
90N02 (NTB90N02, NTP90N02) 90A, 24V
88L02 (GE88L02) 88A, 25V
85N03 (NTP85N03, NTB85N03) 85A, 28V
80N02 (NTD80N02) 80A, 24V
78NQ03 (PHD78NQ03) 75A, 25V
70NH02 (STD70NH02) 70A, 24V
70T03 (AP70T03GH, SSM70T03H) 60A, 30V
60N03 (NTD60N03) 60A, 28V
60T03 (AP60T03) 45A, 30V

Đến đây thì dường như có cái gì đó gọi là “quy ước” đặc tên cho MOSFET. Tên MOSFET tạm được mã hóa như sau:

CCCXXCxx

Trong đó CCC đầu tiên là 3 ký tự đại diện của hãng sản xuất
Kế đến XX từ 60 đến 96 chỉ dòng chịu đựng. Rỏ ràng số càng lớn thì dòng chịu đựng càng lớn (Cái này là quan trọng nhất) khi thay thế chủ yếu nhìn vào số này tốt nhất là lấy bằng hoặc cao hơn là OK.

Từ đây ta tạm kết luận, khi thay MOSFET cho mainboard lưu ý dòng chịu đựng phải bằng hoặc cao hơn MOSFET cần thay. Nếu chết con 60N03 thì có thể thay bằng 70NH03 hay 80N02 và tương tự.

Dĩ nhiên là vẫn có một số trường hợp ngọai lệ là MOSFET không đặt tên theo quy tắc nêu trên như các con tôi thường gặp dưới đây:

P45N02 45A, 20V
09N03 (25V/30A)
55N03 (25V/30A)
18N06 (NTD18N06, NTP18N06, NTB18N06) 15A, 60V Khu vực Chipset
15N03 (ẠPN03) 15A, 30V

P3055LD (STP3055, MTP3055) 12A, 60V Khu vực Chipset

AP9916H 35A, 18V
APM2045 5A, 20V

Vài trường hợp nó không phải là MOSFET mà chỉ là IC ổn áp như các con dưới đây (Ổn áp nguồn RAM, chipset, AGP…)

LM1117 <=> EZ1117 <=> L1117 ==> Ổn áp 5V ra 2.5V hoặc 3.3V
APL1085 (AME1805) ổn áp 3.3V
FAN1084 (APL1084) ổn áp 3.3V ra 1.5V
EZ1587 ổn áp 3.3V

Kết luận: Khi thay MOSFET nên tra datasheet và chọn MOSFET có dòng chịu đựng từ bằng hoặc cao hơn (Dĩ nhiên là phải lấy MOSFET từ mainboard khác nhé)
Các mainboard đời cũ MOSFET thường chịu dòng thấp hơn các main đời mới hơn.

Read Full Post »

Chức năng của đèn Mosfet trên Mainboard

Trên Mainboard ta thường thấy đèn Mosfet được sử dụng rất nhiều, chúng được sử dụng trong mạch điều khiển nguồn cấp cho CPU, cho Chipset và RAM

Cấu tạo của đèn Mofet

Đèn Mosfet được cấu tạo từ các chất bán dẫn N-P-N, chúng được cấu tạo bởi 3 cực:

  • Cực nền (Drain) – D
  • Cực nguồn (Source) – S
  • Cực cổng (Gate) – G

image0012

Đặc điểm của Mosfet ngược (dùng trên Mainboard)
– Từ chân G sang chân S là cách điện
– Từ chân G sang chân D là cách điện
– Từ chân D sang chân S (khi cấp dương vào D) thì còn phụ thuộc vào điện áp chân G
Nếu điện áp chân G > điện áp chân S thì đèn dẫn (khi cấp dương vào D, âm vào S)
Nếu điện áp chân G < = điện áp chân S thì đèn tắt
=> Như trên là đèn tốt.

Các trường hợp đèn hỏng
– Nếu đo từ chân G sang chân S mà có trở kháng thấp => là đèn chập G-S
– Nếu đo từ chân G sang chân D mà có trở kháng thấp => là đèn chập G-D
– Nếu điện áp chân G dương hơn chân S mà đèn không dẫn (khi cấp dương vào D, âm vào S) => là đèn đứt D-S
– Nếu điện áp chân G nhỏ hơn hoặc bằng điện áp chân S mà đèn vẫn dẫn => là đèn bị chập D-S
Nguyên lý hoạt động của đèn Mosfet

Phương pháp đo kiểm tra đèn Mosfet trên Mainboard

Đo xem đèn Mosfet có bị chập không ?
– Khi đo trực tiếp các đèn Mosfet trên Mainboard, bạn chỉ xác định được là đèn có bị chập hay không chứ không xác định được chất lượng của đèn
– Cách đo như hình minh hoạ dưới đây.

Giải thích kết quả của phép đo như sau:
– Khi đo trực tiếp Mosfet trên Mainboard bạn để đồng hồ ở thang X1
– Đo vào cực D và cực S, đảo chiều que đo hai lần

=> Nếu hai chiều đo thấy:
– Một chiều kim chỉ lên một chút
– Một chiều lên gần hết thang đo
=> Là đèn có D – S không bị chập

=> Nếu cả hai chiều đo thấy kim lên bằng 0 Ω là Mosfet bị chập D – S

Như minh hoạ ở trên ta thấy rằng
– Đèn số 1 – không bị chập
– Đèn số 2 – bị chập D – S

4.2 – Đo kiểm tra chất lượng của đèn Mosfet
– Để kiểm tra được chất lượng của đèn, bạn cần tháo hai chân G và S ra khỏi mạch in, sau đó chỉnh đồng hồ ở thang 1 KΩ và đo như sau:

Các trường hợp sau là đèn Mosfet bị hỏng
– Đo giữa G và S thấy có trở kháng thấp => Là đèn bị rò hoặc chập G-S
– Đo giữa G và D thấy có trở kháng thấp => Là đèn bị rò hoặc chập G-D

– Sau khi đã nạp dương cho G (để mở mosfet) mà đo ngược D-S đèn không dẫn => Là đứt D-S
– Sau khi đã nạp âm cho G (để khoá mosfet) mà đo ngược D-S mosfet vẫn dẫn là chập D-S

Lưu ý: Khi đo chất lượng mosfet chỉ cho kết quả chính xác khi bạn gỡ chân G và S ra khỏi mạch in

Ứng dụng của Mosfet trên Mainboard

5.1 – Mosfet được sử dụng để khuếch đại dòng điện trong các mạch ổn áp

Ở trên là mạch ổn áp nguồn cho RAM, Mosfet đóng vai trò khuếch đại dòng điện, IC khuếch đại thuật toán LMV358 thực hiện điều khiển điện áp ở chân G, mạch có tác dụng cung cấp một điện áp ổn định với dòng điện tương đối lớn.

5.2 – Mosfet kết hợp với cuộn dây thực hiện đóng mở điện áp một chiều thành dạng xung có rộng xung thay đổi được từ đó có thể tăng hay giảm điện áp đầu ra so với điện áp đầu vào theo ý muốn.

image0031

Hoạt động ngắt mở của Mosfet trong mạch hạ áp

image0041
Mosfet trong mạch ổn áp nguồn cấp cho CPU (mạch VRM)

5.3 – Mosfet nhỏ được sử dụng thay cổng đảo

image0052image0061

Các Mosfet nhỏ trên Mainboard được sử dụng để thay thế các cổng đảo, khi chân G có điện (giá trị logic 1) thì Mosfet dẫn và chân D mất điện áp (cho giá trị logic 0) và ngược lại

Đặc điểm của các Mosfet trên Mainboard

– Đặc điểm của Mainboard là sử dụng điện áp thấp nhưng dòng lớn
Ví dụ: các đường điện áp

  • 12V có dòng tiêu thụ khoảng 2 đến 3A
  • 5V có dòng tiêu thụ khoảng 1A
  • 3,3V có dòng tiêu thu khoảng 4A
  • CPU sử dụng điện áp khoảng 1,5V nhưng có dòng tiêu thụ lên đến 10A

=> Vì vậy các đèn Mosfet trên Mainboard thường có điện áp chịu đựng thấp nhưng dòng tiêu thụ lớn, bạn không thể sử dụng các đèn Mosfet trên Monitor để thay thế vào Mainboard được.

image0071

Ví dụ 1 : Một đèn Mosfet trên Mainboard có các thông số như sau:

  • Điện áp chịu đựng giữa D – S chỉ có 30V
  • Dòng đi qua mối D – S lên đến 42 A

image0081
Ví dụ 2 : Đèn Mosfet IRF-630 được sử dụng phổ biến trên mạch tăng áp của Monitor lại có các thông số:

  • Điện áp chịu đựng giữa D-S là 200V nhưng
  • Dòng chịu đựng giữa D-S chỉ có 9A,
  • Trở kháng D-S khi đèn dẫn nhỏ hơn 0,4Ω

Nhận biết các đèn Mosfetimage009
image010Nhận biết các đèn Mosfet trên mainboard

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1Trên Mainboard đèn Mosfet thường được sử dụng để làm gì ?

Trả lời: Trên Mainboard đèn Mosfet thường được sử dụng trong các mạch ổn áp như mạch ổn áp nguồn cho CPU (mạch VRM), mạch ổn áp nguồn cho Chipset, mạch ổn áp nguồn cho RAM, mạch ổn áp cho Card Video.

Câu hỏi 2Đèn Mosfet trên Mainboard có hay bị hỏng không và thường hỏng ở dạng gì ?

Trả lời: Đèn Mosfet trên Mainboard tương đối hay hỏng vì chúng làm việc ở dòng điện lớn và thường hỏng khi các linh kiện tiêu thụ điện áp do Mosfet cung cấp mà bị chập.
Ví dụ: – Đèn Mosfet ổn áp nguồn cho RAM thường bị chập hay nổ khi RAM hoặc chân RAM bị chập đường Vcc.
– Đèn Mosfet của mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU) có thể bị chập khi CPU bị chập nguồn hoặc khi nguồn ATX dâng điện.

Câu hỏi 3Khi hỏng đèn Mosfet trên Mainboard thì thường sinh ra những bệnh gì ?

Trả lời: – Khi một trong các đèn Mosfet của mạch VRM (ổn áp cho RAM) mà bị chập => sẽ sinh hiện tượng: khi bật công tắc, quạt nguồn ATX quay khởi động (quạt lắc lư hoặc quay được 1 – 2 vòng) rồi tắt.

– Khi đèn Mosfet cấp nguồn cho RAM bị nổ hoặc hỏng => sẽ gây mất nguồn Vcc cho RAM dẫn đén hiện tượng máy có những tiếng Bíp dài báo lỗi RAM khi bật công tắc, thay RAM khác vẫn không được.

– Khi đền Mosfet cấp cho RAM bị chập thì điện áp cấp cho RAM tăng lên và RAM sẽ bị hỏng liên tục.

Nguồn: hocnghe.com.vn

Bàn thảo của lqv77:

– Bài này theo tôi là quan trọng nhất khi học sửa mainboard. Nếu căn bản điện tử vững thì không bàn thêm. Không biết cách đo MOSFET nên quên đi chuyện “sửa mainboard”.

– Nhớ lại thời điểm năm 1997 khi tôi tự tay phá hư 1 cái mainboard 386 do táy máy tay chân tháo rời từng linh kiện của bộ máy trị giá gần 4 tháng lương thời điểm đó của tôi. Dẫu có ý đồ tự tháo lắp, ghi chú ra giấy từng chi tiết nhỏ nhưng sơ xuất duy nhất là cặp cáp cắm nguồn lên main board (theo chuẩn AT) không thể cắm ngược được vì nó có chấu phía sau và có ngàm chống cắm sai. Kết quả là tịt ngòi mainboard không chạy được sau khi đã ráp lại hòan chỉnh và cắm điện bật nguồn lần đầu tiên. Từ đó tôi bắt đầu nghiên cứu “sửa mainboard” sau khi tốn $20 cho bài học đầu tiên.

– Vào thời điểm trước năm 1999 “card test mainboard” phải mua từ nước ngòai về với giá khoảng $150. Sau đó mới có hàng “Đài Loan” nhập qua giá rẻ hơn chừng $50 là có một card lọai ISA & PCI như các card test main Trung Quốc hiện nay. Một anh đồng nghiệp (dân thợ Nhật Tảo nhưng là sinh viên Bách Khoa) đã mày mò và chế ra “card test main” made in Viet Nam với giá hữu nghị hơn chừng $15. Thì lúc này nhiều kỹ thuật viên trang bị “card test main” cho mình hơn trong đó có tôi.

– Vào “Thời kỳ đồ đá” của bộ môn “sửa mainboard” này cả Tp. HCM chỉ có vài người “biết sửa”. Do họ là dân điện tử nên mày mò sửa cũng rất bình thường. Lớp thứ 2 là “sửa mò” cách “mò” cũng rất đơn giản đo tòan bộ MOSFET trên main con nào chập thì thay. Chiêu thứ 2 là “nạp lại BIOS” hết. Chiêu “đo toàn bộ MOSFET” cũng khá thành công vào thời điểm đó chiếm 60% – 70%

– Kể đến đây chắc mọi người hiểu tại sao tôi nói “bài này quan trọng nhất” rồi nhé. Tui không x úi mọi người học cách sửa mò này. Nhưng pan chết MOSFET theo tôi chiếm hơn 50% vì vậy biết đo MOSFET là sửa được trên 50% rồi đó.

Read Full Post »